Cấu Tạo Bình Chữa Cháy

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Cấu Tạo Bình Chữa Cháy xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Napcuocvienthong24h.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Cấu Tạo Bình Chữa Cháy để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 1.980 lượt xem.

Có 16 tin bài trong chủ đề【Cấu Tạo Bình Chữa Cháy】

【#1】Thành Phần, Cấu Tạo Bình Chữa Cháy Co2 Gồm Những Gì?

Khái niệm: là loại bình chữa cháy chứa khí CO2 nén, chuyên chữa cháy chất lỏng (xăng, dầu, cồn), chữa cháy khí (methan, gas) và thiết bị điện.

Đặc điểm:

Bình có dạng hình trụ, được sơn màu đỏ, trên bình thường ghi rõ CO2, hoặc MT2, MT3, MT5 và luôn gắn mác nhà sản xuất và các thông số kỹ thuật, cách sử dụng bình chữa cháy.

Công dụng:

Bình chữa cháy loại xách tay dùng để dập tắt các đám cháy nhỏ mới phát sinh: Đám cháy chất rắn, chất lỏng và hiệu quả cao đối với đám cháy thiết bị điện, đám cháy trong phòng kín, buồng hầm.

Chú ý:

+ Không dùng đioxit cacbon để dập các đám cháy than hay kim loại nóng đỏ, vì:

CO2 + C = 2CO ¬

CO2 + M = MO + CO ¬

CO là khí độc và rất dễ nổ.

+ Đặc điểm của loại bình này là có tác dụng làm loãng đám cháy, do đó không thể chữa ngoài trời mà chỉ chữa trong nhà. Nhưng do đặc tính CO2 gây ngạt, nên cũng không thể bình để chữa cháy trong phòng kín có người ở.

+ Ngoài ra, khi CO2 được phun ra sẽ có nhiệt độ rất lạnh là -73 độ C, đo đó người sử dụng không được phun trực tiếp vào người khác, hoặc cầm vào loa bình, vì sẽ bị bỏng lạnh.

+ Bình CO2 cũng không được sử dụng để chữa các chất cháy mà trong đó có gốc là kim loại kiềm, kiềm thổ (như nhôm, chất nổ đen…), vì sẽ làm đám cháy mạnh hơn.

Thành phần, cấu tạo bình chữa cháy Co2 gồm những gì?

– CO2 được nén lỏng trong bình ở áp suất cao. Bình khí CO2 chữa được các đám cháy loại A,B,C và đặc biệt là lý tưởng để chữa đám cháy điện, điện tử.

– Chữa cháy theo nguyên lý làm ngạt và thu nhiệt: khí CO2 nén lỏng ở nhiệt độ thấp trong bình sẽ làm loãng nồng độ Oxy trong vùng cháy, khiến đám cháy không đủ Oxy để cung cấp sự cháy, đồng thời, khí CO2 ở nhiệt độ cực thấp ( -70 )khi phun ra sẽ thu nhiệt xung quanh làm giảm nhiệt độ vùng cháy.

Các loại bình chữa cháy CO2 được bán trên thị trường hiện nay:

Hiện nay công ty Lộc Phát chuyên bán các loại bình chữa cháy khí CO2 đúng theo tiêu chuẩn và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng. Các loại bình chữa cháy đang có tại cửa hàng cảu công ty Lộc Phát:

+ Bình chữa cháy khí CO2 MT2: bình xách tay loại nhỏ, có chứa 2kg khí CO2 bên trong, tổng khối lượng khoảng 8kg.

+ Bình chữa cháy khí CO2 MT3: bình xách tay loại nhỏ, có chứa 3kg khí CO2 bên trong, tổng khối lượng khoảng 10kg.

+ Bình chữa cháy khí CO2 MT5: bình xách tay loại nhỏ, có chứa 5kg khí CO2 bên trong, tổng khối lượng khoảng 16g.

+ Bình chữa cháy khí CO2 MT24: bình xách tay loại nhỏ, có chứa 24kg khí CO2 bên trong, tổng khối lượng khoảng 90kg.

Bình chữa cháy Co2 MT3 3kg 300.000

Bình chữa cháy Co2 MT5 5kg 500.000

Bình chữa cháy Co2 MT24 24kg 4.300.000

Công ty PCCC Lộc Phát là đơn vị chuyên cung cấp các thiết bị PCCC và dịch vụ nạp sạc bình chữa cháy CO2 đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn PCCC với giá cả hợp lý.

Hiện nay công ty cơ điện Lộc Phát có rất nhiều của hàng được phân bố trên cả nước tại các tình thành.

+Ở miền Nam, công ty có tại tp Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ, Cà Mau, Long An. Hãy liên lạc với chúng tôi nếu bạn có nhu cầu về mua hoặc nạp sạc cho bình chữa cháy theo số điện thoại 0971 727 114 khu vực miền Nam để được tư vấn và giải đáp.

+Tại miền Trung hệ thống cửa hàng có công ty Lộc Phát có tại Đà Nẵng, Hội An, Huế, Quảng Trị… Nếu có nhu cầu hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0917 492 407 khu vực miền Trung.

Công ty cam kết sẽ cung cấp dịch vụ nạp sạc bình chữa cháy CO2 tốt nhất với giả cả hợp lý.

Ngoài ra, khi đến với cửa hàng của công ty Lộc Phát bạn sẽ được chăm sóc chu đáo, tư vấn miễn phí cách sử dụng và bảo vệ bình chữa cháy của mình tốt nhất và chúng tôi thường xuyên kiểm tra cho khách hàng về chất lượng khí trong bình cho đến khi đến hạn nạp sạc bình chữa cháy lại hoàn toàn miễn phí.

Bài viết đã cung cấp được những thông tin về Thành phần, cấu tạo bình chữa cháy CO2 gồm những gì? giúp khách hàng tìm hiểu rõ hơn về bình chữa cháy CO2, các loai bình chữa cháy CO2 hiện có trên thị trường. Hãy liên lạc với chúng tôi nếu khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm hoặc nạp sạc bình chữa cháy. Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho quý khách.

CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN & PCCC LỘC PHÁT

TRỤ SỞ CHÍNH ĐN: LÔ B2, Phan Văn Đáng, Quận Cẩm Lệ, Tp.Đà Nẵng

VĂN PHÒNG ĐN: 614 ÔNG ÍCH KHIÊM, Q.HẢI CHÂU, TP.ĐÀ NẴNG

VĂN PHÒNG HCM : 116 Lương Thế Vinh, P.Tân Thới Hòa, Q.Tân Bình, TP.HCM

Holine: 0917.492.407 – 0971.727.114

www.codienlocphat.com

Email: [email protected]


【#2】Cấu Tạo Bình Chữa Cháy Bột Khô Hệ Mfz Tại Thiên Bằng

Cấu tạo bình chữa cháy bột khô hệ MFZ tại Phòng cháy chữa cháy Thiên Bằng

Bình chữa cháy bột khô hệ MFZbình chữa cháy dạng bột khô, có khí đẩy được nạp chung với bột chữa cháy(gọi tắt là MFZ), bột chữa cháy trong bình là dạng bột khô, màu trắng, mịn, không độc, vô hại với người, gia súc và môi trường xung quanh. Bình này có ưu điểm là nạp lại nhanh và đơn giản, sử dụng hiệu quả tốt đối với đám cháy dầu mỏ và các chế phẩm sản phẩm dầu mỏ như cháy xăng, dầu,…

CẤU TẠO BÌNH CHỮA CHÁY BỘT KHÔ HỆ MFZ HIỆN NAY

– Thân bình thường được làm bằng thép đúc, chịu được áp lực cao.

– Vỏ bình thường được sơn màu đỏ – màu truyền thống của thiết bị PCCC khẩn cấp.

– Trên thân bình có in nhãn ghi lại đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản, nhà sản xuất,…

– Van khóa trên miệng bình có thể là van bóp hay van vặn, đều được kẹp chốt an toàn.

– Đồng hồ đo áp lực hiển thị mức khí đẩy trong bình, kim chỉ ở mức xanh là khí đẩy được nạp đầy, bình đang trong tình trạng hoạt động bình thường. Kim chỉ ở mức vàng nghĩa là áp lực trong bình đang tăng cao, cần xả bớt khí ra ngoài hoặc van an toàn tự xả bớt khí. Nếu kim chỉ đang ở mức đỏ thì nên mang bình đi nạp ngay.

– Vòi phun có thể bằng kim loại, nhựa hoặc cao su, kích cỡ thì tùy thuộc vào từng loại bình, ống dẫn bên ngoài có thể cứng, hoặc mềm, chiều dài tùy thuộc vào loại bình.

– Trong bình chữa cháy là hỗn hợp khí đẩy và bột chữa cháy, được nối ra ngoài bằng một ống dẫn từ miệng bình xuống.

– Khí đẩy trong bình thường sử dụng N2, CO2,…khí đều trơ không cháy, không dẫn điện ở điện áp dưới 50kV. Và chỉ sử dụng một lần. Muốn sử dụng tiếp cần phải đi nạp lại bình

– Bột chữa cháy trong bình thuộc dạng bột khô, màu trắng, mịn, có ký hiệu nào thì dập tắt được đám cháy loại đó(bột BC, ABC, AB). Thành phần chủ yếu trong bình là NaHCO3.

– Trọng lượng bột chữa cháy trong bình chữa cháy bột khô hệ MFZ tùy thuộc vào từng loại bình. Ví dụ: bình MFZ1 có 1kg bột chữa cháy, MFZ2 là 2kg,…

ƯU ĐIỂM BÌNH CHỮA CHÁY BỘT KHÔ HỆ MFZ

– Thao tác nạp lại bình nhanh, đơn giản, dễ sử dụng, an toàn.

– Bột không bị vón cục hay ẩm, thời gian sử dụng dài, an toàn.

– Bột không độc hại, an toàn với người, gia súc và môi trường xung quanh. Không gây nguy hiểm khi phun trực tiếp vào người.

Nhược điểm:

– Không nên sử dụng để dập tắt đám cháy các thiết bị điện, điện tử có độ chính xác cao.

– Phải vệ sinh lại sau khi đã chữa cháy.

LƯU Ý TRONG KHI SỬ DỤNG BÌNH CHỮA CHÁY BỘT KHÔ HỆ MFZ

– Chọn đúng loại bình chữa cháy phù hợp với đám cháy khi sử dụng.

– Phải chọn đầu hướng gió khi chữa đám cháy ngoài trời, đứng gần lối thoát hiểm khi chữa đám cháy trong phòng kín.

– Phải đảm bảo đám cháy đã tắt hẳn mới ngừng phun để tránh đám cháy tái phát lại.

– Đối với đám cháy chất lỏng thì nên phun phủ lên bề mặt của chất lỏng, tránh phun xục trực tiếp vào chất lỏng đề phòng chúng bắn ra ngoài.

– Khi phun nên giữ bình ở tư thế thẳng đứng.

– Nên bật ngay hệ thống thông gió sau khi đã chữa đám cháy trong phòng kín.


【#3】Hé Lộ Cấu Tạo Bình Chữa Cháy Mfz4 Chi Tiết Đến Từng Vị Trí.

  • Là bình chữa cháy dạng bột (loại có khí đẩy được nạp chung với bột chữa cháy vào bên trong bình)
  • Có khối lượng bột chữa cháy BC 4kg.
  • Kích thước (Ø x H): 13,6 x 43 nên được rất nhiều khách hàng sử dụng để đặt tại cơ sở.

Thân bình được làm từ thép chịu được áp lực cao, bình hình trụ đứng, được sơn màu đỏ lên vỏ bình.

– Trên thân bình có in nhãn, trên đó ghi thông tin đặc điểm, hình ảnh sử dụng, cách bảo quản,…của bình.

– Trên miệng bình có cụm van, van khóa, đồng hồ đo áp lực khí đẩy, vòi phun, ống dẫn, cò bóp.

+ Cụm van được gắn liền với nắp đậy ở miệng bình, có thể tháo cụm van và nạp lại bình chữa cháy MFZ4 bình thường.

+ Van khóa là dạng van bóp, cò bóp cũng đồng thời là tay xách, van khóa được chốt an toàn.

+ Đồng hồ đo áp lực khí đẩy bên trong bình, hiển thị trạng thái mức khí đẩy còn lại trong bình, nếu kim chỉ ở vạch xanh thì bình còn sử dụng bình thường, kim chỉ ở vạch đỏ thì cần phải đi nạp lại bình, kim chỉ ở vạch vàng thì cần phải xả bớt khí bên trong bình ra ngoài bởi lúc này là áp suất bên trong bình hiện đang cao hơn áp suất định mức của bình.

– Trong bình chữa cháy có bột chữa cháy, khí đẩy, ống dẫn nối thẳng tới cụm van trên miệng bình.

+ Khí đẩy trong bình là loại khí trơ, không cháy, không dẫn điện ở điện áp dưới 50kV, thường sử dụng N2, CO2

+ Khí đẩy được nạp chung với bột chữa cháy bên trong bình, hỗn hợp này được đưa ra ngoài nhờ một ống dẫn được nối thẳng với cụm van trên miệng bình.

– Thao tác nạp lại bình nhanh, đơn giản, dễ sử dụng.

– Bột chữa cháy không độc, vô hại với người và môi trường xung quanh.

– Bình chữa cháy dạng bột nói chung thích hợp hơn khi sử dụng đối với đám cháy chất lỏng như cháy xăng, dầu,…các chế phẩm từ dầu mỏ.

– Sản phẩm được KIỂM TRA trước khi đến tay khách hàng.

– MIỄN PHÍ tư vấn sử dụng, bảo quản, kiểm tra bình phù hợp nhất với yêu cầu của khách hàng.


【#4】Cấu Tạo Bình Chữa Cháy Bột

Cấu tạo bình chữa cháy bột

( 15-07-2016 – 02:54 PM ) – Lượt xem: 3603

Cấu tạo bình chữa cháy bột và cách sử dụng bình chữa cháy bột MFZ, MFZl. Hiểu được các đặc điểm của bình chữa cháy bột giúp cho việc sử dụng bình chữa cháy bột BC, bột ABC có hiệu quả hơn, giảm thiểu tối đa khi có cháy xảy ra, đảm bảo an toàn tính mạng cũng như của cải vật chất, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công tác phòng cháy chữa cháy.

Cấu tạo bình chữa cháy bột và cách sử dụng bình chữa cháy bột MFZ, MFZl. Hiểu được các đặc điểm của bình chữa cháy bột giúp cho việc sử dụng bình chữa cháy bột BC, bột ABC có hiệu quả hơn, giảm thiểu tối đa khi có cháy xảy ra, đảm bảo an toàn tính mạng cũng như của cải vật chất, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công tác phòng cháy chữa cháy. 1. Cấu tạo bình chữa cháy bột:

– – Bình chữa cháy bột có hình trụ được làm bằng thép đúc chịu áp lực cao. Ngoài bình thường được sơn màu đỏ có dán mác nhà sản xuất, thông số kỹ thuật và cách sử dụng trên bình.

Bình chữa cháy bột có 2 loại cơ bản:

+ Loại không có bình khí đẩy riêng mà nạp khí trực tiếp vào bình bột (bình MFZ – Trung Quốc).

+ Loại có bình khí đẩy có thể đặt ở trong (bình MF – Trung Quốc) hoặc ngoài bình bột (bình OPX – Nga).

Cấu tạo bình chữa cháy bột

– Bình bột nối với bình khí đẩy bằng ống xifong, trên cùng là cụm van – quai xách gắn liền với nắp đậy, có thể tháo ra nạp lại bột, khí sau khi sử dụng. Tiếp đó van khoá có thể là van bóp hay van vặn, van khoá được kẹp chì chất lượng. Đồng hồ áp lực khí đẩy có thể có (bình MFZ – Trung Quốc) hoặc không có (bình MF – Trung Quốc). Loa phun thường làm bằng nhựa, kích cỡ tuỳ thuộc từng loại bình, ống xifong ngoài có thể cứng hay mềm, chiều dài tuỳ thuộc loại bình.

2. Đặc điểm bình chữa cháy bột:

– Bình chữa cháy bột thường có các ký hiệu ABC-2; ABC-4; ABC-8 hoặc BC-2; BC-4; BC-8.

Các chữ cái A, B, C dùng để chữa các loại chất liệu cháy nhất đinh, cụ thể:

+ A: Chữa các đám cháy chất rắn như: gỗ, bông, vải, sợi…

+ B: Chữa các đám cháy chất lỏng như: xăng dầu, cồn, rượu…

+ C: Chữa các đám cháy chất khí như: gas (khí đốt hoá lỏng),…

– Các số 2, 4, 8 thể hiện trọng lượng bột được nạp trong bình, đơn vị tính bằng kilôgam.

– Bột chữa cháy chứa silicom hóa và được đóng kín nên bình có thể bảo quản dài và an toàn.

– Nhiệt độ bảo quản từ -10độ C đến 55độ C.

– Bột chữa cháy không độc, vô hại với người, gia súc và môi trường.

– Đối với loại bình chữa cháy xách tay:

+ Chuyển bình tới gẩn địa điểm cháy.

+ Lắc xóc vài lần nếu là bình bột loại khí đẩy chung với bột (MFZ).

+ Giật chốt hãm kẹp chì.

+ Chọn đầu hướng gió hướng loa phun vào gốc lửa.

+ Giữ bình ở khoảng cách 1,5 m tuỳ loại bình.

+ Bóp van để bột chữa cháy phun ra.

+ Khi khí yếu thì tiến lại gần và đa loa phun qua lại để dập tắt hoàn toàn đám cháy.

Cách sử dụng bình chữa cháy bột

Lưu ý:

– Bình chữa cháy bột có thể dập đám cháy thiết bị điện có điện lưu tới 380V.

– Không nên bố trí dùng bình bột để dập các đám cháy thiết bị có độ chính xác cao hoặc vi mạch điện tử.

– Bình phù hợp trong các trường hợp đám cháy dầu mỏ và các chế phẩm sản phẩm dầu mỏ.

– Khi phun phải giữ bình ở tư thế thẳng đứng, ở đầu hướng gió (cháy ngoài), đứng gần cửa ra vào (cháy trong).

– Khi phun phải tắt hẳn mới ngừng phun.

– Khi dập các đám cháy chất lỏng phải phun bao phủ lên bề mặt cháy, tránh phun xục trực tiếp xuống chất lỏng đề phòng chúng bắn ra ngoài, cháy to hơn.

– Khi phun tuỳ thuộc vào từng đám cháy và lượng khí đẩy còn lại trong bình mà chọn vị trí, khoảng cách đứng phun cho phù hợp.

– Bình chữa cháy đã qua sử dụng cần để riêng tránh nhầm lẫn.

4. Cách kiểm tra bảo quản bình bột chữa cháy:

– Đặt ở nơi khô ráo, thoáng gió, tránh những nơi có ánh nắng và bức xạ nhiệt mạnh, nhiệt độ cao nhất là 50 độ C.

– Để nơi dễ thấy và dễ lấy, nếu để ngoài nhà phải có mái che.

– Khi di chuyển cần nhẹ nhàng. Tránh tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ cao, thiết bị rung động.

– Phải thường xuyên kiểm tra bình theo quy định của nhà sản xuất hoặc ít nhất 3 tháng/lần. Nếu kim chỉ dưới vạch xanh thì phải nạp lại khí.

– Bình chữa cháy sau khi đã mở van, nhất thiết phải nạp đầy lại, trước khi nạp tháo các linh kiện bịt kín, loai bỏ, làm sạch các phần đã bị nhiễm bột.

– Nếu còn áp suất, trước khi tháo phải giảm áp suất bằng cách bóp van từ từ cho khí thoát dần ra, kim áp kế chỉ về trị số O. Khi mở nghe tiếng “xì xì”, phải lập tức ngừng và kiểm tra lại.

– Trước mỗi lần nạp khí mới và sau 5 năm sử dụng, vỏ bình phải được kiểm tra thủy lực, sau khi đạt cường độ yêu cầu mới được phép sử dụng, tối thiểu là 30 MPa.

– Kiểm tra khí đẩy thông qua áp kế hoặc cân rồi so sánh với khối lợng ban đầu.

– Kiểm tra khối lượng bột bằng cách cân so sánh.

– Kiểm tra vòi, loa phun


【#5】Cấu Tạo Bình Chữa Cháy

Cấu tạo của bình chữa cháy xách tay

Vỏ bình chữa cháy CO2 được làm bằng thép đúc (dày hơn bình chữa cháy bột nhằm chịu được áp lực của khí nén CO2 bên trong).

Bình có hình trụ đứng và thường thì thân bình được sơn màu đỏ (thông thường, bình cứu hoả đều được sơn màu đỏ, trừ bình của Ba Lan sơn màu trắng và bình loại CDE của Trung quốc sơn màu đen).

Dưới van là ống nhựa cứng dẫn khí CO2 được nén lỏng ra ngoài.

Ở trên cụm van có một van an toàn, van làm việc khi áp suất trong bình tăng quá mức quy định van sẽ xả khí ra ngoài để đảm bảo an toàn.

Loa phun làm bằng kim loại hay cao su, nhựa cúng và được gắn với khớp nối bộ van qua một ống thép cứng hoặc ống xifong mềm.

Trên thân bình đều có nhãn ghi đặc điểm của bình, cách sử dụng,… Khí CO2 được nến chặt trong bình với áp suất cao sẽ chuyển sang thể lỏng nên khi chữa cháy chỉ vặn van hay rút chốt rồi bóp cò là khí CO2 sẽ phun ra.

Cụm van làm bằng hợp kim đồng có cấu tạo kiểu van vặn 1 chiều hoặc hay kiểu van lò xo nén 1 chiều thường đóng, có cò bóp phía trên, cò bóp cũng đồng thời là tay xách.

Tại đây có chốt hãm kẹp chì bảo đảm na toàn trong quá trình di chuyển và sử dụng.

Vỏ bình được làm từ thép chịu được áp lực cao, bình hình trụ đứng, kích thước (Ø x H): 13,6 x 43 (bình 4kg) được sơn màu đỏ lên vỏ bình.

Trên thân bình có in nhãn, trên đó ghi thông tin đặc điểm, hình ảnh sử dụng, cách bảo quản,…Trên miệng bình có cụm van, van khóa, đồng hồ đo áp lực khí đẩy, vòi phun, ống dẫn, cò bóp.

– Cụm van được gắn liền với nắp đậy ở miệng bình, có thể tháo cụm van và nạp lại bình chữa cháy bình thường.

– Đồng hồ đo áp lực khí đẩy bên trong bình, hiển thị trạng thái mức khí đẩy còn lại trong bình, nếu kim chỉ ở vạch xanh thì bình còn sử dụng bình thường, kim chỉ ở vạch đỏ thì cần phải thực hiện nạp sạc lại bình, kim chỉ ở vạch vàng thì cần phải xả bớt khí bên trong bình ra ngoài bởi lúc này là áp suất bên trong bình hiện đang cao hơn áp suất định mức của bình.

– Van khóa là dạng van bóp, cò bóp cũng đồng thời là tay xách, van khóa được chốt an toàn.

– Vòi phun được làm từ nhựa, ống dẫn mềm, có tác dụng dẫn chất chữa cháy ra ngoài và chỉ định hướng phun, chiều dài khoảng 40 – 50cm (tùy loại)

Bình chữa cháy dạng bọt foam có cấu tạo giống như bình chữa cháy bột

Vẫn là thân bình được làm từ thép chịu được áp lực cao, bình hình trụ đứng, được sơn màu đỏ lên vỏ bình. Trên thân bình có in nhãn, trên đó ghi thông tin đặc điểm, hình ảnh sử dụng, cách bảo quản,…Trên miệng bình có cụm van, van khóa, đồng hồ đo áp lực khí đẩy, vòi phun, ống dẫn, cò bóp.

– Cụm van được gắn liền với nắp đậy ở miệng bình, có thể tháo cụm van và nạp lại bình chữa cháy bình thường.

– Đồng hồ đo áp lực khí đẩy bên trong bình, hiển thị trạng thái mức khí đẩy còn lại trong bình, nếu kim chỉ ở vạch xanh thì bình còn sử dụng bình thường, kim chỉ ở vạch đỏ thì cần phải thực hiện nạp sạc lại bình, kim chỉ ở vạch vàng thì cần phải xả bớt khí bên trong bình ra ngoài bởi lúc này là áp suất bên trong bình hiện đang cao hơn áp suất định mức của bình.

– Van khóa là dạng van bóp, cò bóp cũng đồng thời là tay xách, van khóa được chốt an toàn.

– Vòi phun được làm từ nhựa, ống dẫn mềm, có tác dụng dẫn chất chữa cháy ra ngoài và chỉ định hướng phun, chiều dài khoảng 40 – 50cm (tùy loại)

Dịch vụ nạp sạc bình chữa cháy

Là nhà cung cấp dịch vụ sản phẩm bình chữa cháy Bình Dương có giá thành và chất lượng tốt nhất tại Bình Dương.

Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ PCCC khác như tư vấn thiết kế PCCC, thi công PCCC,… bảo trì hệ thống PCCC.

Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn

Công ty TNHH Song Thái Tùng

Điện thoại: 0274 3814 142

DĐ: 0988 488 818 – 0912 861 181

Địa chỉ: Số 4/21 KP Hòa Lân 1, P.Thuận Giao, TX.Thuận An, Bình Dương

Email: [email protected]


【#6】Cấu Tạo Bình Chữa Cháy Bột Trên Thị Trường Hiện Nay

Bình chữa cháy bột (hay bình chữa cháy dạng bột) là một thiết bị phòng cháy chữa cháy được sử dụng để dập tắt hoặc kiểm soát các đám cháy nhỏ trong tình huống khẩn cấp.Nó không thể sử dụng để dập tắt một đám cháy đã ngoài tầm kiểm soát, chẳng hạn đám cháy có lửa ngọn đã cao đến trần nhà, đám cháy có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng (ví dụ như không có lối thoát hiểm, khói, nguy cơ phát nổ,..). – theo chúng tôi

– Các bình chữa cháy hiện nay đều được làm bằng thép chịu áp lực. Bình khí đẩy được nối với bình bột bằng một ống xifong. Khí đẩy thường là Nitơ, Cacbonic, Cacbon hiđrô halogen…

– Cụm van gắn liền nắp đậy,có thể tháo ra nạp lại bột, khí sau khi sử dụng. Van khoá có thể là van bóp hay van vặn, van khoá được kẹp chì .

– Đồng hồ áp lực khí đẩy có thể có (bình MFZ – Trung Quốc) hoặc không có (bình MF – Trung Quốc).

– Loa phun bằng kim loại hoặc nhựa, cao su; kích cỡ tuỳ thuộc từng loại bình. ống xifong ngoài có thể cứng hay mềm, chiều dài tuỳ thuộc loại bình.

– Bình sơn màu đỏ trên có nhãn ghi đặc điểm, cách sử dụng.

Bình chữa cháy dạng bột loại xách tay gồm 2 loại:

– Thứ nhất: Loại có bình khí đẩy riêng, bình khí đẩy có thể đặt ở trong (bình MF – Trung Quốc) hoặc ngoài bình bột (bình OPX – Nga).

– Thứ hai: Loại không có bình khí đẩy riêng mà nạp khí trực tiếp vào bình bột ( bình MFZ – Trung Quốc).

Hiện nay, đa số các bình chữa cháy bột trên thị trường hiện nay đều sử dụng bình MFZ – Trung Quốc. Bình chữa cháy dạng bột khô của Trung Quốc ký hiệu MFZ (BC) hay MFZL (ABC) là loại bình chữa cháy có tính cơ động cao, dùng khí nitơ N2 nạp ở trong bình đẩy bột ra ngoài.

Ưu điểm của bình chữa cháy bột bạn nên biết.

– Bột chữa cháy (bột BC hoặc ABC) và khí được đóng kín trong bình nên khó bị ẩm, đóng cục, thời gian bảo quản dài và an toàn.

– Nhiệt độ bảo quản từ (-)10 độ C – (+)50 độ C.

– Khi phun áp lực giảm xuống tương đối ổn định, thời gian chữa cháy có hiệu quả tương đối dài.

– Bột chữa cháy không độc, vô hại với người, môi trường.

– Để bình ở nơi dễ thấy, dễ lấy thuận tiện cho việc chữa cháy.

– Đặt bình bột ở nơi khô ráo, thoáng gió, tránh những nơi có ánh nắng và bức xạ nhiệt mạnh, nhiệt độ cao nhất là 50 độ C.

– Nếu để ngoài nhà phải có mái che cho bình.

– Khi di chuyển bình cần nhẹ nhàng. Tránh tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ cao, thiết bị rung động ở tần suất lớn.

– Phải thường xuyên kiểm tra bình theo quy định của nhà sản xuất hoặc ít nhất 3 tháng/lần. Nếu kim chỉ dưới vạch xanh thì phải nạp lại khí.

Cảm ơn quý khách!


【#7】Thành Phần Cấu Tạo Bình Chữa Cháy Là Gì

Đối với bình bọt chữa cháy: Foam được tạo ra bởi 3 thành phần: nước, bọt cô đặc, và không khí. Bọt chữa cháy (Foam) là một mảng bọt có khối lượng lớn, có tính bền, chứa đầy không khí, có tỷ trọng nhỏ hơn dầu, xăng, hoặc nước. Nước được trộn với bọt cô đặc, tạo thành một dung dịch foam. Dung dịch này lại được trộn với không khí (hút không khí) để tạo ra một loại bọt chữa cháy có đủ tính năng, sẵn sàng phun lên bề mặt vật gây cháy và dập tắt cháy.

+ Foam AFFF( water- based) là chất bọt mà sẽ tạo ra một màn sương phủ trên mặt phẳng của nhiên liệu có hydrocarbon.

+ Foam ARC (alcohol-resistant concentrate) là chất bọt mà sẽ tạo ra một màn nhấy trên mặt phẳng của loại nhiên liệu không hòa tan.

Đối với bình khí chữa cháy (bình CO2): Chất chữa cháy dạng khí (thường là CO2) được nén dưới dạng lỏng (nhiệt độ thấp, thường là (-)73 – (-)79 độ C). Khi chữa cháy, CO2 trong bình được phun vào đám cháy, làm loãng không khí cháy và giảm nhiệt độ của vật cháy.

Cấu tạo bình chữa cháy Co2

– Thân bình cứu hoả làm bằng thép đúc, hình trụ đứng và thường thì thân bình được sơn màu đỏ. Cụm van làm bằng hợp kim đồng có cấu tạo kiểu van vặn 1 chiều(như bình cứu hoả Nga, Ba Lan,…), hay kiểu van lò xo nén 1 chiều thường đóng, có cò bóp phía trên, cò bóp cũng đồng thời là tay xách(bình Trung quốc, Nhật Bản,…). Tại đây có chốt hãm kẹp chì bảo đảm chất lượng bình.

– Trong bình và dưới van là ống nhựa cứng dẫn khí CO2 được nén lỏng ra ngoài. Ở trên cụm van có một van an toàn, van làm việc khi áp suất trong bình tăng quá mức quy định van sẽ xả khí ra ngoài để đảm bảo an toàn. Loa phun làm bằng kim loại hay cao su, nhựa cúng và được gắn với khớp nối bộ van qua một ống thép cứng hoặc ống xifong mềm.

– Thông thường, bình cứu hoả đều được sơn màu đỏ( trừ bình của Ba Lan sơn màu trắng và bình loại CDE của Trung quốc sơn màu đen). Trên thân bình đều có nhãn ghi đặc điểm của bình, cách sử dụng,…. Khí CO2 được nến chặt trong bình với áp suất cao sẽ chuyển sang thể lỏng nên khi chữa cháy chỉ vặn van hay rút chốt rồi bóp cò là khí CO2 sẽ phn ra dập tắt đám cháy.

Cấu tạo bình bột chữa cháy

* Bên ngoài

– Thân bình được làm từ thép chịu được áp lực cao, bình hình trụ đứng, kích thước (Ø x H): 13,6 x 43 được sơn màu đỏ lên vỏ bình. Trên thân bình có in nhãn, trên đó ghi thông tin đặc điểm, hình ảnh sử dụng, cách bảo quản,…của bình. Trên miệng bình có cụm van, van khóa, đồng hồ đo áp lực khí đẩy, vòi phun, ống dẫn, cò bóp.

+ Cụm van được gắn liền với nắp đậy ở miệng bình, có thể tháo cụm van và nạp lại bình chữa cháy MFZ4 bình thường.

+ Đồng hồ đo áp lực khí đẩy bên trong bình, hiển thị trạng thái mức khí đẩy còn lại trong bình, nếu kim chỉ ở vạch xanh thì bình còn sử dụng bình thường, kim chỉ ở vạch đỏ thì cần phải đi nạp lại bình, kim chỉ ở vạch vàng thì cần phải xả bớt khí bên trong bình ra ngoài bởi lúc này là áp suất bên trong bình hiện đang cao hơn áp suất định mức của bình.

+ Van khóa là dạng van bóp, cò bóp cũng đồng thời là tay xách, van khóa được chốt an toàn.

+ Vòi phun được làm từ nhựa, ống dẫn mềm, chiều dài khoảng 40 – 50cm.

* Bên trong

– Trong bình chữa cháy có bột chữa cháy, khí đẩy, ống dẫn nối thẳng tới cụm van trên miệng bình.

+ Bột chữa cháy trong bình chữa cháy MFZ4 là dạng bột trắng, mịn, ký hiệu BC, chữa được đám cháy loại B,C(đám cháy chất lỏng, chất rắn). Trong thành phần có đến 80% là NaHCO3

+ Khí đẩy được nạp chung với bột chữa cháy bên trong bình, hỗn hợp này được đưa ra ngoài nhờ một ống dẫn được nối thẳng với cụm van trên miệng bình.

+ Khí đẩy trong bình là loại khí trơ, không cháy, không dẫn điện ở điện áp dưới 50kV, thường sử dụng N2, CO2

Dịch vụ nạp sạc bình chữa cháy giá rẻ

Nếu bạn quan tâm đến dịch vụ nạp bình chữa cháy tại Đà Nẵng, nạp bình chữa cháy tại TpHCM giá rẻ thì liên hệ ngay công ty PCCC Lộc Phát chúng tôi chuyên cung cấp bình chữa cháy và nạp sạc tại TpHCM Đà Nẵng và nhiều tỉnh thành khác. Chúng tôi đang có chương khuyến mãi nạp bình chữa cháy quận Tân Bình, mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ cụ thể.

Báo giá nạp bình chữa cháy tại Tphcm, đà nẵng,… ưu đãi với mức giá là 12k/kg. Ngoài ra khi quý khách hàng là công ty nạp sạc bình chữa cháy với số lượng lớn chúng tôi sẽ CHO MƯỢN bình chữa cháy miễn phí và free vận chuyển nội thành.

Thông tin cần tư vấn cụ thể về bình chữa cháy tại Đà Nẵng, TpHCM miễn phí vui lòng gọi 0917.492.407

  • Hướng dẫn cách sử dụng bình chữa cháy CO2
  • Hạn sử dụng bình chữa cháy là bao lâu
  • Hệ thống chữa cháy bằng bọt Foam
  • Bình chữa cháy cho gia đình loại nào tốt
  • Tên các loại bình chữa cháy


【#8】Cấu Tạo, Thông Số Và Cách Sử Dụng Của Bình Chữa Cháy Co2 Xách Tay

  • Sim hệ: Hỏa Hợp người mệnh: Thổ

    Quẻ chủ: Số 34 Lôi Thiên Đại Tráng (Cát)

    Quẻ hỗ: Số 43 Trạch Thiên Quải (Cát)

    Quẻ 4 số cuối: Số 39 Vinh hoa phú quý (Cát)

    Ngày xưa thì số 9 được mệnh danh là con số “vua”. Tại sao lại như vậy? Bởi từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh của vua chúa: số 9 được ghép cho ngôi vị Hoàng đế. Tất cả những đồ dùng trong cung đình đều dùng số 9 để đặt tên như Cửu Long Bôi (9 cốc rồng), Cửu Đào Hồ (ấm 9 quả đào), Cửu Long Trụ (cột 9 rồng). Số 9 là con số biểu thị cho: Cửu Thiên, Cửu Châu, Cửu đỉnh…Chính vì vậy Vua Hùng kén rể đã thách cưới voi 9 gà, gà 9 cựa và ngựa 9 hồng mao.

    Số điện thoại của bạn có hợp phong thủy hay không? Hãy kiểm tra ngay bằng phần mềm xem bói số điện thoại chuẩn nhất hiện nay được tạo bởi chuyên gia phong thủy hàng đầu. Hãy thử một lần để cảm nhận sự khác biệt!

    .

    + Có 4 số cuối theo là Quẻ số 39: 81 Linh số Vinh hoa phú quý . Đây là Quẻ Cát: Vận số tốt như vạch mây thấy trăng, họa biến thành phúc, đường đời tuy khó nhọc nhưng cuối cùng suôn sẻ. Số này hội đủ phú, quý, thọ, uy nên rất quý nhưng cũng dễ xảy ra điều ngược lại nếu không cẩn thận, nhẹ dạ, tin người. Đàn bà bất lợi với số này, dễ quả phụ, cô độc, nam dễ 2 vợ. Vận số tốt về hậu vận, dễ làm thủ lĩnh.

  • Sim hệ: Hỏa Hợp người mệnh: Thổ

    Quẻ chủ: Số 15 Địa Sơn Khiêm (Cát)

    Quẻ hỗ: Số 40 Lôi Thủy Giải (Cát)

    Quẻ 4 số cuối: Số 39 Vinh hoa phú quý (Cát)

    Ngày xưa thì số 9 được mệnh danh là con số “vua”. Tại sao lại như vậy? Bởi từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh của vua chúa: số 9 được ghép cho ngôi vị Hoàng đế. Tất cả những đồ dùng trong cung đình đều dùng số 9 để đặt tên như Cửu Long Bôi (9 cốc rồng), Cửu Đào Hồ (ấm 9 quả đào), Cửu Long Trụ (cột 9 rồng). Số 9 là con số biểu thị cho: Cửu Thiên, Cửu Châu, Cửu đỉnh…Chính vì vậy Vua Hùng kén rể đã thách cưới voi 9 gà, gà 9 cựa và ngựa 9 hồng mao.

    Số điện thoại của bạn có hợp phong thủy hay không? Hãy kiểm tra ngay bằng phần mềm xem bói số điện thoại chuẩn nhất hiện nay được tạo bởi chuyên gia phong thủy hàng đầu. Hãy thử một lần để cảm nhận sự khác biệt!

    .

    + Có 4 số cuối theo là Quẻ số 39: 81 Linh số Vinh hoa phú quý . Đây là Quẻ Cát: Vận số tốt như vạch mây thấy trăng, họa biến thành phúc, đường đời tuy khó nhọc nhưng cuối cùng suôn sẻ. Số này hội đủ phú, quý, thọ, uy nên rất quý nhưng cũng dễ xảy ra điều ngược lại nếu không cẩn thận, nhẹ dạ, tin người. Đàn bà bất lợi với số này, dễ quả phụ, cô độc, nam dễ 2 vợ. Vận số tốt về hậu vận, dễ làm thủ lĩnh.


【#9】Cấu Tạo Sử Dụng Bảo Quản Bình Chữa Cháy

Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo bình chữa cháy, nguyên lý làm việc bình chữa cháy và cách sử dụng bảo quản một số loại bình chữa cháy thông dụng.

Bình chữa cháy là một dụng cụ không thể thiếu hiện nay, được dùng cho việc phòng cháy và chữa cháy. Tuy nhiên, làm thế nào để bảo quản bình chữa cháy an toàn lại là vấn đề cần thiết.

1. Các loại bình chữa cháy thông dụng hiện nay

Có 2 loại bình được sử dụng là bình bột và bình khí CO2

Đặc điểm phân biệt 2 loại bình này đơn giản nhất đó lầ bình bột thường có thân to hơn bình khí đồng thời có kim đo áp suất trong khi bình khí thân nhỏ và không có kim đo.

2. Một số điểm về cấu tạo và nguyên lý làm việc của bình chữa cháy này.

2.1 Bình bột loại xách tay

a. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

b. Sử dụng bình chữa cháy

  • Sử dụng an tòan, tin cậy, thao tác đơn giản, dễ kiểm tra, hiệu quả chữa cháy cao.
  • Với loại bình bột loại ABC dùng để dập hầu hết các loại đám cháy chất rắn, chất lỏng, và khí cháy.
  • Với loại bình bột BC cũng có thể dập hầu hết các loại đám cháy chất lỏng, khí, tuy nhiên đối với đám cháy chất rắn hiệu quả không cao.
  • Dập đám cháy thiết bị điện có điện lưu tới 380V.
  • Không nên bố trí dùng bình bột để dập các đám cháy thiết bị có độ chính xác cao hoặc vi mạch điện tử.
  • Bột chữa cháy không độc, vô hại với người, gia súc và môi trường.
  • Bình phù hợp trong các trường hợp đám cháy dầu mỏ và các chế phẩm sản phẩm dầu mỏ.

+ Đối với loại xách tay:

  • Chuyển bình tới gẩn địa điểm cháy.
  • Lắc xóc vài lần nếu là bình bột loại khí đẩy chung với bột (MFZ).
  • Giật chốt hãm kẹp chì.
  • Đứng đầu hướng gió hướng loa phun vào gốc lửa.
  • Giữ bình ở khoảng cách 4 – 1,5 m tuỳ loại bình.
  • Bóp van để bột chữa cháy phun ra.
  • Khi khí yếu thì tiến lại gần và đa loa phun qua lại để dập tắt hoàn toàn đám cháy.

+ Đối với bình xe đẩy

  • Đẩy xe đến chỗ có hỏa hoạn, kéo vòi rulo dẫn bột ra, hướng lăng phun bột vào gốc lửa.
  • Giật chốt an toàn (kẹp chì), kéo van chính trên miệng bình vuông góc với mặt đất.
  • Cầm chặt lăng phun chọn thuận chiều gió và bóp cò, bột sẽ được phun ra.

c. Bảo quản bình chữa cháy.

  • Để nơi dễ thấy, dễ lấy thuận tiện cho việc chữa cháy.
  • Đặt ở nơi khô ráo, thoáng gió, tránh những nơi có ánh nắng và bức xạ nhiệt mạnh, nhiệt độ tối đa 50 độ C.
  • Nếu để ngoài nhà phải có mái che.
  • Khi di chuyển cần nhẹ nhàng. Tránh tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ cao, thiết bị rung động.
  • Phải thường xuyên kiểm tra bình theo quy định của nhà sản xuất hoặc ít nhất 01 tháng/lần. Nếu kim chỉ dưới vạch xanh thì phải nạp lại .
  • Bình chữa cháy sau khi đã mở van, nhất thiết phải nạp đầy lại, trước khi nạp tháo các linh kiện bịt kín, loai bỏ, làm sạch các phần đã bị nhiễm bột.
  • Nếu còn áp suất, trước khi tháo phải giảm áp suất bằng cách bóp van từ từ cho khí thoát dần ra, kim áp kế chỉ về trị số O. Khi mở nghe tiếng “xì xì”, phải lập tức ngừng và kiểm tra lại.
  • Trước mỗi lần nạp khí mới và sau 5 năm sử dụng, vỏ bình phải được kiểm tra thủy lực, sau khi đạt cường độ yêu cầu mới được phép sử dụng, tối thiểu là 30 MPa.
  • Kiểm tra khí đẩy thông qua áp kế hoặc cân rồi so sánh với khối lợng ban đầu.
  • Kiểm tra khối lượng bột bằng cách cân so sánh.
  • Kiểm tra vòi, loa phun

e. Chú ý

2.2 Bình CO2

a. Cấu tạo của bình chữa cháy bằng khí CO2 hóa lỏng(cacbonic).

b. Phạm vi sử dụng, bảo quản và kiểm tra.

+ Phạm vi sử dụng của bình CO2.

  • Bình chữa cháy bằng Dioxit cacbon thường được dùng để dập các đám cháy thiết bị điện tử, đồ vật quý hoặc thực phẩm vì khi phun không lưu lại chất chữa cháy CO2 trên vật cháy nên không làm hư hỏng thêm vật.
  • Bình loại này thích hợp cho các đám cháy buồng, phòng, hầm, nơi kín khuất gió, kém hiệu quả với đám cháy ngoài trời hay nơi thoáng gió vì CO2 khuyếch tán nhanh trong không khí.
  • Tuyệt số không dùng Bình CO2 để dập các đám cháy than hay kim loại nóng đỏ, vì khi khí CO2 kết hợp với các chất khí sinh ra từ than tạo thành khí độc và rất dễ nổ.

+ Bảo quản và kiểm tra bình c. Sử dụng và lưu ý khi sử dụng.

  • Khi có cháy xảy ra, di chuyển bình tới gần điểm cháy, giật chốt hãm.
  • Chọn đầu hướng ngọn lửa, hướng loa phun vào càng gần gôc lửa càng tốt.
  • Bóp hay vặn van để khí tự phun ra dập lửa.
  • Đọc hư­ớng dẫn, nắm kỹ tính năng tác dụng của từng loại bình để bố trí dập các đám cháy cho phù hợp.
  • Khi phun phải tắt hẳn mới ngừng phun
  • Khi dập các đám cháy chất lỏng phải phun phủ lên bề mặt cháy, tránh phun xục xuống chất lỏng.
  • Khi phun tuỳ thuộc vào từng đám cháy mà chọn vị trí, khoảng cách đứng phun cho phù hợp.
  • Không nên sử dụng bình để dập các đám cháy ngoài trời. Nếu dùng, khi phun phải chọn đầu hướng gió.
  • Đề phòng bỏng lạnh. Chỉ đ­ược cầm vào phần nhựa, cao su trên vòi và loa phun.
  • Trước khi phun ở phòng kin, phải báo cho mọi người ra hết khỏi phòng, phải dự trù lối thoát ra sau khi phun.

3. Cách bố trí bình chữa cháy phù hợp với diện tích sử dụng

  • Bạn chưa rõ về quy định lắp đặt và bố trí bình chữa cháy trên diện tích sử dụng, chẳng hạn với diện 50m2 thì cần bao nhiêu bình chữa cháy với khối lượng bao nhiêu/bình
  • Mức độ nguy hiểm thấp cần 1 bình/150m2
  • Mức độ nguy hiểm trung bình 1 bình/75m2
  • Mức độ nguy hiểm cao 1 bình/50m2


【#10】Các Loại Bình Chữa Cháy: Phân Loại, Cấu Tạo, Công Dụng Và Cách Sử Dụng

Bình chữa cháy là phương tiện chữa cháy ban đầu, cực kỳ cần thiết từ hộ gia đình đến các nhà xưởng, công ty, chung cư, nhà máy,… Tại Việt Nam, các loại bình cứu hỏa thông dụng được sử dụng rất nhiều. Song nhằm giúp quý độc giả hiểu rõ hơn về những công dụng đặc thù và cách sử dụng của từng loại bình nên trong bài viết này chúng tôi sẽ phân loại bình cứu hỏa thành 3 loại theo chất chữa cháy tồn tại bên trong bình như: dạng khí, dang bột và dạng bọt.

1. Bình chữa cháy dạng bột

Đặc điểm và cấu tạo

Bình chữa cháy dạng bột là bình có chứa chất chữa cháy ở bên trong là dạng bột khô với một áp suất cực lớn. Bình thường được sơn màu đỏ, hình trụ, vỏ được đúc bằng thép. Cụm van được làm từ hợp kim đồng có cấu tạo kiểu vặn một chiều hay kiểu vặn lò xo nén một chiều. Thành phần chính bên trong bình cứa hỏa loại này là bột khô.

Bột khô trong bình được phun ra ngoài nhờ lực đẩy của khí nén qua hệ thống ống dẫn. Khi phun vào đám cháy bột có tác dụng kìm hãm phản ứng cháy và cách ly chất cháy với ôxy của không khí. Đồng thời làm nhiệm vụ ngăn cản hơi khí cháy tiến vào vùng cháy dẫn đến đám cháy bị dập tắt.

Phân loại bình chữa cháy dạng bột

Căn cứ vào đặc tính dập tắt đám cháy:

Bình chữa cháy dạng bột được chia thành rất nhiều loại và được ký hiệu riêng ghi trên nhãn bình, để dễ nhận biết: A (chữa cháy chất rắn), B (chữa cháy chất lỏng), C (chữa cháy chất khí) và D hoặc E (chữa cháy điện).

Như vậy, nếu bình ghi là ABC thì có nghĩa là bình chữa cháy dập được 3 loại chất cháy: Chất rắn, lỏng, khí. Còn nếu bình chỉ ghi là BC thì thiết bị này chỉ cứu chữa được đám cháy chất lỏng và chất khí.

Căn cứ vào trọng lượng của bình chữa cháy:

Bên cạnh đó, để phân loại bình chữa cháy người ta cũng có thể dựa trên trọng lượng của bình. Các loại bình cứu hỏa dạng bột được sản xuất theo khối lượng là 4kg, 8kg,… Ví dụ: MFZ4, nghĩa là bình chữa cháy nặng 4kg.

Theo đó, bình chữa cháy dạng bột gồm có những loại bình với khối lượng như sau:

  • Bình cứu hỏa CO2 4kg
  • Bình cứu hỏa CO2 5kg
  • Bình cứu hỏa CO2 6kg
  • Bình cứu hỏa CO2 8kg
  • Bình cứu hỏa CO2 24kg
  • Bình cứu hỏa CO2 35kg

Cách sử dụng

Bình chữa cháy được biết đến là phương tiện chữa cháy tại chỗ, để xử lý đám cháy ngay khi vừa mới phát hiện nên cách sử dụng bình rất đơn giản.

Khi có cháy xảy ra, xách bình tới địa điểm gần đám cháy, lắc xóc bình từ 3 – 4 lần để bột tơi. Tiếp đến, giật chốt hãm kẹp chì, chọn đầu hướng gió hướng loa phun vào gốc lửa. Giữ bình ở khoảng cách 1,5m tùy vào từng loại bình, bóp van bình để bột chữa cháy phun ra.

Nếu là bình chữa cháy xe đẩy thì cách sử dụng như sau:

  • Đẩy xe đến đám cháy, kéo vòi rulo dẫn bột ra, hướng lăng phun vào gốc lửa.
  • Giật chốt an toàn, kéo van chính trên miệng bình vuông góc với mặt đất.
  • Cầm chặt lăng phun cho thuận chiều gió và bóp cò, bột sẽ được phun ra.

Ứng dụng

Bình chữa cháy dạng bột chủ yếu để chữa cháy các chất rắn, lỏng, khí và các chất khí hóa lỏng dễ cháy. Ngoài ra, phương tiện này cũng được sử dụng để dập tắt các đám cháy kim loại, chữa cháy điện hạ thế (<1000V).

2. Bình chữa cháy dạng khí

Đặc điểm và cấu tạo

Thành phần bên trong của bình chữa cháy dạng khí là khí CO2 hoặc một loại khí có tác dụng chữa cháy được nén trong bình với áp suất rất cao trở thành dạng lỏng. Khi mở van bình, do chênh lệch áp suất CO2 được phun ra chuyển thành dạng khí với nhiệt độ rất lạnh tới -79 độ C, giúp thu nhiệt xung quanh. Từ đó, dập tắt đám cháy.

Cấu tạo của bình cũng gồm các bộ phận như:

Phân loại bình chữa cháy dạng khí

Phân loại theo trọng lượng:

Phân loại theo trọng lượng thì trên thị trường hiện nay có 2 loại bình chữa cháy dạng khí CO2: 3kg và 5kg. Chúng ta có thể phân biệt bằng cách đọc thông số này trên thân tương ứng là bình chữa cháy MT3 và bình chữa cháy MT5. Ngoài ra, còn có thêm một loại lớn hơn là bình chữa cháy xe đẩy 24kg được sử dụng tại sân bay, xí nghiệp lớn.

  • Bình chữa cháy khí FM200
  • Bình chữa cháy khí Aerosol (bình Stat-x)
  • Bình chữa cháy khí MT

Cách sử dụng

Bình chữa cháy dạng khí cũng có cách sử dụng tương tự với những loại bình chữa cháy khác. Về cơ bản sẽ có những bước như sau:

  • Bước 1: Mang bình chữa cháy khí đến khu vực cần chữa cháy và giữ khoảng cách an toàn.
  • Bước 2: Dùng ngón tay kéo chốt an toàn, một tay cầm vào cò bóp. Tuyệt đối không được cầm trực tiếp vào bình hay đầu vòi vì sẽ gây bỏng lạnh nguy hiểm
  • Bước 3: Nắm chặt cò bóp và bóp van để cho chất chữa cháy phun ra theo hướng vòi phun cho đến khi lửa tắt hẳn

Công dụng

Được ứng dụng cho đám cháy có các thiết bị, máy móc hiện đại, tài liệu quan trọng. Hoặc dùng cho các sự cố cháy đường điện hạ, trung và cao thế; chập điện phát sinh hồ quang hay một số kim loại cháy.

3. Bình chữa cháy dạng bọt Foam

Bình chữa cháy bọt Foam là một dạng của bình cứu hỏa. Bên trong bình có chứa khối lượng lớn dung dịch mảng bọt, dung dịch này có tỷ trọng nhỏ hơn xăng, dầu hoặc nước.

Đặc điểm và cấu tạo

Đặc điểm:

Bọt Foam là một loại bọt có tác dụng chữa cháy vô cùng hiệu quả. Chúng có khả năng làm mát ngọn lửa và phủ kín lên nhiên liệu nhằm ngăn chặn sự tiếp xúc của nó với oxy. Điều này khiến cho quá trình đốt cháy bị ức chế và dần bị dập tắt.

Các chất hoạt động bề mặt sẽ tạo bọt ở nồng độ dưới 1%. Bọt chống cháy cũng được tạo thành bởi các thành phần dung môi hữu cơ, chất ổn định bọt, và chất ức chế sự ăn mòn.

Cấu tạo:

Bình bọt foam được cấu thành bởi các bộ phận như: Thân van, van, vòi phun, cò bóp, khí đẩy, ống dẫn và bọt foam chữa cháy. Cụ thể như sau:

Thân van: là bộ phận thuộc nhóm bộ phận bên ngoài của bình, có chất liệu thép chịu áp lực cao. Trên vỏ bình được ghi đầy đủ các thông tin như: đặc điểm, hình ảnh sử dụng, cách bảo quản,.. Các bộ phận trên miệng bình bao gồm: cụm van, van khóa, đồng hồ đo áp lực, ống dẫn, vòi phun và cò bóp.

Các bộ phận bên trong bình bọt chữa cháy bao gồm: bọt Foam, khí đẩy, và ống dẫn nối thẳng tới cụm van trên miệng bình. Bọt chữa cháy bên trong bình có thể là bọt Foam AFFF, bọt Foam ARC:

  • Bọt AFFF khi chữa cháy sẽ tạo thành một màn sương phủ lên mặt phẳng của nhiên liệu hydrocarbon.
  • Bọt ARC khi chữa cháy sẽ tạo thành một màng nhầy trên mặt phẳng của nhiên liệu không hòa tan

Phân loại

Có 2 loại bình bọt chữa cháy được sử dụng phổ biến và rộng rãi tại Việt Nam là bình Eversafe và Combat

Bình chữa cháy Eversafe

Bình chữa cháy Eversafe là sản phẩm của Eversafe Extinguisher chúng tôi (EE) – đơn vị sản xuất các thiết bị chữa cháy hàng đầu ở Malaysia. Đây là một trong những loại bình đạt tiêu chuẩn chất lượng cao và được nhiều chủ đầu tư tin tưởng sử dụng. Cho đến này các loại bình chữa cháy mang thương hiệu của Eversafe đã có mặt ở hơn 45 quốc gia trên thế giới.

Bình chữa cháy Combat

Bình bọt Foam Combat là loại bình được chế tạo bởiCombat Fire một đơn vị chuyên thiết kế, cung cấp, lắp đặt và bảo trì các thiết bị phòng cháy chữa cháy hàng đầu tại Anh và Ireland.

Cách sử dụng

Bình bọt Foam chữa cháy có cách sử dụng hơi khác so với các loại bình khác một chút. Do tính đặc thủ của chất bọt chữa cháy trong bình và tùy đặc điểm của từng đám cháy mà sẽ có những lưu ý khi sử dụng khác nhau.

Đối với các đám cháy chất lỏng dễ cháy:

Lưu ý quan trọng khi sử dùng bình bọt khi chữa các đám cháy chất lỏng là không phun trực tiếp lên chúng. Bởi chất lỏng sẽ bắn ngược ra ngoài và khiến đám cháy lan sang các bề mặt gần đó.

Trong trường hợp này, bạn nên phun bọt vào xung quanh đám cháy và qua đầu ngọn lửa một cách thật nhẹ nhàng. Điều này sẽ làm cho bọt rơi xuống, lắng đọng lại và bao quanh chất lỏng, không cho chất lỏng lan ra xung quanh.

Đối với các đảm cháy chất rắn:

Với loại đám cháy này bạn có thể phun bọt trực tiếp vào ngọn lửa.

Nếu là đám cháy điện, trong trường hợp khẩn cấp bạn vẫn có thể dùng bình chữa cháy bọt để chữa cháy. Tuy nhiên, không được khuyến khích lắm, và khi sử dụng bạn nhớ lưu ý:

  • Sử dụng bình tương tự như đối với các đám cháy chất rắn dễ cháy.
  • Tuy nhiên bạn phải thật cẩn thận trong việc giữ khoảng cách với đám cháy tối thiểu là 1m để đảm bảo tránh nguy cơ bị điện giật.

Ứng dụng

Bình chữa cháy bọt Foam là một bình chữa cháy vô cùng hiệu quả để chữa các đám cháy có nhiều rủi ro như:

Lợi ích của việc sử dụng bình bọt cho các đám cơ sở này là bình bọt chữa cháy rất hiệu quả mà lại không gây hư hại cho các đồ dùng, thiết bị bên trong. Ngoài ra, đối với các đám cháy điện được khuyên dùng kết hợp với bình chữa cháy CO2 để chữa cháy một cách an toàn và hiệu quả.

Trên thực tế, mỗi loại bình được nêu ở trên đều có những đặc điểm riêng về đặc điểm cấu tạo, ứng dụng cũng như cách sử dụng của chúng. Tuy nhiên, để phân biệt một cách tổng quát về các loại bình này lại không phải đơn giản. Vì vậy, chúng tôi xin tổng hợp lại một số những đặc điểm nổi bật để quý độc giả có thể dễ dàng phân biệt giữa các loại bình này với nhau.

Cách phân biệt các loại bình chữa cháy

Giữa hàng loạt các loại bình chữa cháy được bày bán trên thị trường như hiện nay. Làm cách nào để phân biệt chúng?

Bảng so sánh để phân biệt bình chữa cháy CO2 và bình bột cực kì đơn giản

Bình chữa cháy CO2

Bình chữa cháy bột

Chứa khí CO2

Bình chứa bột NaHCO3 và đẩy bột ra nhờ khí N2

Không có đồng hồ đo, vòi phun to dạng loa

Có đồng hồ đo trên đầu, vòi phun nhỏ bằng ngón chân cái

Dùng được cho nhiều đám cháy kể các với các đám cháy thiết bị điện tử, và có thể dập tắt chính xác vùng cháy

Dùng để chữa các đám cháy rắn, lỏng, khí. Tuy nhiên không nên dùng có các đám cháy thiết bị điện tử và các đám cháy yêu cầu độ chính xác cao

Hạn chế tính năng chữa cháy với môi trường có gió bởi gió làm khuyếch tán chất chữa cháy

Có thể phát huy hết tính năng chữa cháy ngay cả trong môi trường ngoài trời có gió.

Chỉ cần xốc nhẹ, không cần thiết đảo đầu

Khi sử dụng cần lắc hoặc đảo đầu 1-2 lần để cho chất chữa cháy bên trong k bị tắc khi phun

Sẽ bị bỏng mạnh nếu không may chạm vào phần kim loại

Không gây bỏng

Ký hiệu trên bình CO2 là MT và đi kèm là khối lượng của bình

Bình bột có các ký hiệu MFZ, MFZL, BC, ABC đi kèm là khối lượng của bình

Tóm lại, mỗi loại bình đều sẽ có cấu tạo, công dụng, cách sử dụng riêng. Chính những điều này đã tạo nên sự khác biệt để phân loại các loại bình chữa cháy với nhau.

BAT Group là đơn vị cung cấp đầy đủ các loại bình chữa cháy trên. Các thiết bị đều được nhập khẩu chính hãng và có các giấy tờ CO/CQ, tem kiểm định khi mua hàng. Nếu bạn cần thông tin chi tiết về từng loại bình và chính sách giá vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ!


Bạn đang xem chủ đề Cấu Tạo Bình Chữa Cháy trên website Napcuocvienthong24h.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!