Cấu Tạo Của Tế Bào

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Cấu Tạo Của Tế Bào xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Napcuocvienthong24h.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Cấu Tạo Của Tế Bào để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 2.178 lượt xem.

Có 357 tin bài trong chủ đề【Cấu Tạo Của Tế Bào】

【#1】Câu 1: Nêu Các Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Đọng Vật. So Sánh Tế Bào Động Vật Với Tế Bào Thực Vật Câu 2: Lấy Ví Dụ Về Phản Xạ . So Ánh Phản Xạ Ở Động Vật Với

Đáp án:

Giải thích các bước giải:

1.Cấu tạo tế bào cơ bản giống nhau gồm:-Ðều là những tế bào nhân thực. -Màng sinh chất đều theo mô hình khảm lỏng. -Ðều cấu tạo từ các chất sống như: prôtêin, axit amin, axit nuclêic, có chất nhân, có ribôxôm,… c2 – Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh. – Sự khác nhau giữa phản xạ và cảm ứng ở thực vật là: cảm ứng ở thực vật không có sự tham gia của hệ thần kinh. c3

– Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định.

– Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào.

– Chất tế bào là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan như lục lạp (chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá),…– Cảm ứng ở thực vật: là những phản ứng lại kích thích của môi trường ví dụ: hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ chủ yếu là những thay đổi về trương nước ở các tế bào gốc lá, không phải do thần kinh điều khiển c3

Tại đây diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào:

– Nhân: thường chỉ có một nhân, cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

– Ngoài ra tế bào còn có không bào: chứa dịch tế bào.

+ Người có cột sống dọc(chứ không phải là thẳng) hình chữ S, cong ở 4 chỗ, làm cho trọng lực dồn hết về hai chân, nên có thể đứng thẳng.

+ Người có lồng ngực rộng ra hai bên, vì đứng thẳng thì hai tay được thả lỏng, không bị gò bó như khi di chuyển bằng tứ chi, nên nó nở rộng ra hai bên.

+ Xương đùi của người lớn, khỏe hơn xương tay, vì xương chân phải lớn khỏe để nâng đỡ trọng lượng của cả cơ thể.

+ Xương chậu lớn, vì xương chậu là nơi gắn xương đùi nên, trước khi trọng lượng ồn vào xương đùi thì xương chậu “lãnh hết ” trọng lượng của cơ thể, nên xương chậu lớn.

+ Xương bàn chân hình vòm để giữ thăng bằng cho cơ thể trong trạng thái đứng thẳng người.

+Xương gót chân phát triển và lớn cũng góp phần nâng đỡ cơ thể và giữ thăng bằng.


【#2】Đặc Điểm Cơ Thể Người: Xác Định Vị Trí Các Cơ Quan Và Hệ Cơ Quan Của Cơ Thể? Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Phù Hợp Với Chức Năng Nào Của Chúng? Định Nghĩa Mô?

Các hệ cơ quan

Các cơ quan khác nhau có cùng một chức năng tạo thành một hệ cơ quan. Trong cơ thể có nhiều hệ cơ quan, nhưng chủ yếu là: hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ nội tiết và hệ sinh dục.

  • Hệ vận động: gồm bộ xương và hệ cơ. Cơ thường bám vào hai xương khác nhau nên khi cơ co làm cho xương cử động, giúp cho cơ thể di chuyển được trong không gian, thực hiện được các động tác lao động.
  • Hệ tuần hoàn: gồm có tim và các mạch máu (động mạch, tĩnh mạch và mao mạch), có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng, ô-xi và các hooc-môn đến từng tế bào và mang đi các chất thải để thải ra ngoài.
  • Hệ hô hấp: gồm có mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản và phổi, có nhiệm vụ đưa ô-xi trong không khí vào phổi và thải khí cac-bô-nic ra môi trường ngoài.
  • Hệ tiêu hóa: gồm có miệng, thực quản, dạ dày, gan, ruột non, ruột già, hậu môn và các tuyến tiêu hóa. Hoạt động của hệ tiêu hóa làm thức ăn biến đổi thành các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và thải chất bã ra ngoài.
  • Hệ bài tiết: nước tiểu gồm 2 quả thận, ống dẫn nước tiểu và bóng đái. Thận là cơ quan lọc từ máu những chất thừa và có hại cho cơ thể để thải ra ngoài. Trong da có các tuyến mồ hôi cũng làm nhiệm vụ bài tiết.
  • Hệ thần kinh: gồm não bộ, tủy sống và các dây thần kinh, có nhiệm vụ điều khiển sự hoạt động của tất cả các cơ quan, làm cho cơ thể thích nghi với những sự thay đổi của môi trường ngoài và môi trường trong. Đặc biệt ở người, bộ não hoàn thiện và phát triển phức tạp là cơ sở của mọi hoạt động tư duy.
  • Hệ nội tiết: gồm các tuyến nội tiết như tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận và các tuyến sinh dục, có nhiệm vụ tiết ra các hooc-môn đi theo đường máu để cân bằng các hoạt động sinh lí của môi trường trong cơ thể nên có vai trò chỉ đạo như hệ thần kinh.
  • Hệ sinh dục: là hệ cơ quan có chức năng sinh sản, duy trì nòi giống ở người. Người phân tính nên cơ quan sinh dục có phân hóa thành tinh hoàn ở nam và buồng trứng ở nữ. Thông qua hoạt động tình dục mà sản phẩm của tinh hoàn và buồng trứng gặp nhau để tạo hợp tử rồi đến thai nhi, bắt đầu thời kì mang thai ở người mẹ.


【#3】Cấu Tạo Của Tế Bào Vi Khuẩn

Khác với các thành viên của protista lớp trên có nhân thật như tế bào động vật và thực vật, vi khuẩn có tế bào nhân sơ, nhân chỉ có một nhiễm sắc thể, không có màng nhân, không có ti lạp thể, không có bộ máy phân bào nhưng các tế bào lại phức tạp hơn.

1. Vách tế bào

Sự hiện diện của vách tế bào ở vi khuẩn được phát hiện bằng hiện tượng ly tương, bằng cách nhuộm và bằng phân lập trực tiếp.

Tác dụng cơ học như siêu âm phối hợp với ly tâm cho phép thu hoạch vách tế bào ròng, tách rời khỏi nguyên tương.

1.1. Vách tế bào vi khuẩn gram dương

Kính hiển vi điện tử cho thấy vách tế bào dày từ 15 đến 50 nm. Thành phần chủ yếu là mucopeptit gọi là murein, một chất trùng hợp mà những đơn vị hoá học là những đường amin. N-acetyl glucosamin và axít N-acetyl muramic và những chuỗi peptit ngắn chứa alanin, axít glutamic và axít diaminopimelic hoặc lysin. Ngoài ra vách tế bào của một số vi khuẩn gram dương còn chứa axít teichoic. Ở một vài lọai vi khuẩn, axít teichoic chiếm tới 30% trọng lượng khô của vách tế bào.

1.2. Vách tế bào vi khuẩn Gram âm gồm ba lớp

Lớp mucopeptit mỏng hơn khỏang 10nm và hai lớp lipoprotein và lipopolysaccharide ở bên ngoài, lớp lipoprotein chứa tất cả những axít amin thông thường. Không có axít teichoic, vách tế bào vi khuẩn gram âm chứa một lượng lipit đáng kể, khoảng 20 % trọng lượng khô của vách tế bào.

1.3. Chức năng của vách tế bào

Vách tế bào vi khuẩn có nhiều chức năng:

– Duy trì hình thể của vi khuẩn: Vách cứng tạo nên bộ khung, làm cho vi khuẩn có hình thể nhất định .

– Quyết định tính bắt màu gram của vi khuẩn: Sự bắt màu gram khác nhau ở vi khuẩn gram dương và gram âm là do tính thẩm thấu khác nhau đối với cồn của hai nhóm vi khuẩn đó. Nếu dùng lysozym biến đổi vi khuẩn gram dương thành protoplast không có vách thì protoplast lại bắt màu gram âm.

– Tạo nên kháng nguyên thân O của vi khuẩn đường ruột: Để điều chế kháng nguyên O của vi khuẩn đường ruột xử lý vi khuẩn không di động bằng nhiệt và cồn.

– Tạo nên nội độc tố của vi khuẩn đường ruột. Nội độc tố chỉ được giải tỏa lúc vi khuẩn bị li giải. Ở vi khuẩn đường ruột, nội độc tố là những phức hợp lipopoly-saccarit dẫn xuất từ vách tế bào.

2. Màng nguyên tương

Là màng bán thấm dày khoảng 10nm nằm sát vách tế bào. Người ta có thể chứng minh sự hiện diện của nó bằng hiện tượng ly tương hoặc nhuộm với xanh Victoria 4R. Nó chứa 60-70% lipit, 20-30% protein và một lượng nhỏ hydrat cacbon. Màng nguyên tương có chức năng rào cản thẩm thấu của tế bào, ngăn cản không cho nhiều phẩm vật vào bên trong tế bào nhưng lại xúc tác việc chuyên chở họat động của nhiều phẩm vật khác vào bên trong tế bào. Hơn nữa màng tế bào chứa nhiều hệ thống enzyme và vì vậy có chức năng giống như ti lạp thể của động vật và thực vật. Màng nguyên tương cho thấy những chỗ lõm vào gọi là mạc thể. Ở vi khuẩn Gram dương mạc thể khá phát triển cho thấy hình ảnh nhiều lá đồng tâm. Ở vi khuẩn Gram âm mạc thể chỉ là vết nhăn đơn giản.

3. Nguyên tương

Là cấu trúc được bao bọc bên ngoài bởi màng nguyên tương, ở trạng tháí gel, cấu trúc này gồm 80% nước, các protein có tính chất enzyme, cacbohydrat, lipid và các ion vô cơ ở nồng độ cao, và các hợp chát có trọng lượng phân tử thấp. Nguyên tương chứa dày đặc những hạt hình cầu đường kính 18nm gọi là ribôsôm. Ngoài ra còn có thể tìm thấy những hạt dự trữ glycogen, granulosa hoặc polymetaphotphat.

4. Nhân tế bào

Có thể thấy với kính hiển vi ánh sáng sau khi nhuộm hoặc soi trực tiếp ở kính hiển vi pha tương phản. Nhân có thể hình cầu, hình que, hình quả tạ hoặc hình chữ V. Khảo sát ở kính hiển vi điện tử nhân không có màng nhân và bộ máy phân bào. Nó là một sợi DNA trọng lượng phân tử 3×109 dallon và chứa một nhiễm sắc thể duy nhất dài khoảng 1mm nếu không xoắn. Nhân nối liền ở một đầu với thể mạc. Sự nối liền này giữ một vai trò chủ yếu trong sự tách rời 2 nhiễm sắc thể con sau khi sợi nhiễm sắc thể mẹ tách đôi. Trong sự phân chia nhân hai mạc thể qua chổ nối liền với màng nguyên tương di chuyển theo những hướng đối nghịch theo hai nhóm con nối liền với chúng. Như thế màng nguyên tương tự động như một bộ máy thô sơ của sự gián phân với mạc thể đảm nhận vai trò thai vô sắc.

5. Lông của vi khuẩn

Lông chịu trách nhiệm về tính di động của vi khuẩn. Người ta quan sát sự di động của vi khuẩn ở kính hiển vi nhìn ơ giọt treo hoặc đặt một giọt vi khuẩn ở lam kính và phủ một lá kính mỏng. Lông dài 3-12 mm hình sợi gợn sóng, mảnh 10- 20nm ) nên phải nhuộm với axít tannic đê tạo thành một lớp kết tủa làm dày lông dễ phát hiện. Lông phát xuất từ thể đáy ngay bên dưới màng nguyên tương và có chuyển động xoay tròn. Bản chất protein nó tạo nên do sự tập hợp những đơn vị phụ gọi là flagellin tạo thành một cấu trúc hình trụ rỗng. Cách thức mọc lông là một đặc tính di truyền. Ở một số loại nhiều lông mọc quanh thân, ở một số lọai một lông mọc ở cực và ở một số loại khác một chùm lông ở một cực. Nếu lông bị làm mất đi bằng cơ học thì lông mới được tạo thành nhanh chóng. Lông đóng vai trò kháng nguyên như kháng nguyên H ở vi khuẩn đường ruột.

6. Pili

Là những phụ bộ hình sợi, mềm mại hơn lông, mảnh hơn nhiều và có xu hướng thẳng đường kính 2-3 nm và dài từ 0,3-1nm, tìm thấy từ một đến hằng trăm ở mặt ngoài vi khuẩn, bản chất protein. Pili phát xuất ở trong màng nguyên tương và xuyên qua vách tế bào. Pili được tìm thấy ở vi khuẩn gram âm nhưng cũng có thể tìm thấy ở một số vi khuẩn gram dương. Pili F có nhiệm vụ trong sự tiếp hợp. Những pili khác giúp cho vi khuẩn bám vào niêm mạc hoặc bề mặt khác của tế bào.

7. Vỏ của vi khuẩn

Vỏ là một cấu trúc nhầy bọc quanh vách tế bào của một số vi khuẩn, thường là polysaccharide, chỉ có vỏ của B.anthracis là một polypeptide acid D-glutamic. Vỏ có thể phát hiện dễ dàng ở huyền dịch mực tàu, ở đó nó hiện ra như một vùng sáng giữa môi trường mờ đục và tế bào vi khuẩn trông rõ hơn. Cũng có thể phát hiện bằng phản ứng phình vỏ hoặc bằng kỹ thuật nhuộm đặc biệt. Sự đột biến tạo thành vỏ rất dể nhận biết vì tế bào có vỏ tạo nên khuẩn lạc bóng láng hoặc nhầy M trong khi tế bào không vỏ tạo nên khuẩn lạc xù xì R. Nhiệm vụ duy nhất được biết của vỏ là bảo vệ vi khuẩn chống thực bào và chống virut muốn gắn vào vách tế bào .

8. Nha bào

Những thành viên của Bacillus, Clostridium và Sporosarcina tạo thành nội nha bào dưới ảnh hưởng của môi trường bên ngoài không thuận lợi, mỗi tế bào làm phát sinh một nha bào. Nha bào có thể nằm ở giữa, ở đầu nút hoặc gần đầu nút tùy theo loài, vách nha bào chứa những thành phần mucopeptide và axít dipicolinic. Sự dề kháng của nha bào với hóa chất độc là do tính không thẩm thấu của vách nha bào, sự đề kháng với nhiệt liên hệ đến trạng thái mất nước cao. Vì chịu đựng với điều kiện không thụân lợi bên ngoài nha bào góp phần quan trọng trong khả năng lây bệnh của trực khuẩn hiếu khí tạo nha bào như trực khuẩn than hoặc trực khuẩn kỵ khí tạo nha bào như Clostridia, nhất là trực khuẩn uốn ván, hoại thư, sinh hơi, ngộ độc thịt.


【#4】I . Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào

I . Thành phần cấu tạo của tế bào.

1. Hình dạng và kích thước của tế bào

2. Các thành phần cấu tạo tế bào

II. Cấu trúc tế bào: 1. Màng sinh chất; 2. Chất tế bào; 3. Các bào quan; 4. Nhân tế bào; 5. Các thể ẩn nhập trong tế bào; 6. Không bào và dịch tế bào;7. Vách tế bào

III. Sự phân bào:

1. Sự phân bào trực phân

2. Sự phân bào gián phân

2.1. Sự phân bào nguyên nhiễm

2.2. Sự phân bào giảm nhiễm

3. Sự phát triển cá thể của tế bào thực vật

CH­­­ƯƠNG II: MÔ THỰC VẬT (2 tiết)

II. Phân loại mô

1. Mô phân sinh; 2. Mô che chở; 3. Mô cơ; 4. Mô dẫn; 5. Mô mềm; 6. Mô tiết

III. Tổ chức cơ thể thực vật.

CH­ƯƠNG III. CÁC CƠ QUAN SINH DƯỠNG CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

    Rễ: Hình thái của rễ; Các bộ phận của rễ; Các kiểu rễ; Biến dạng của rễ

2. Thân: Hình thái của thân; Các dạng thân; Biến dạng của thân

3. Lá: Hình dạng lá; Các dạng lá; Biến dạng của lá; Cách mọc lá; Sự rụng lá

CH­ƯƠNG IV: SINH SẢN CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

I. Khái niệm chung

II. Các hình thức sinh sản ở thực vật

1. Sinh sản vô tính ở thực vật

2. Sinh sản hữu tính ở thực vật

III. Sự xen kẽ thế hệ và xen kẽ hình thái

1.Sự xen kẽ hình thái ở Tảo mạng

2. Giao thể hình thái dị hình

2.1. Sự sinh sản và giao thể hình thái ở Rêu

2.2. Sự sinh sản và giao thể hình thái ở Quyết

2.3. Sự sinh sản và giao thể hình thái ở Thực vật có hạt

IV. Cơ quan sinh sản và sự sinh sản ở thực vật Hạt kín

TÍN CHỈ 2: PHÂN LOẠI THỰC VẬT (10 tiết)

I . Đối tượng, nhiệm vụ của Phân loại học thực vật.

II. Lịch sử nghiên cứu Phân loại học thực vật

III. Các phương pháp phân loại.

IV. Các nguyên tắc phân loại thực vật, cách gọi tên khoa học.

IV. Các nhóm thực vật chính.

CHƯ­­ƠNG I : THỰC VẬT BẬC THẤP (1 tiết)

1. Cấu tạo tế bào

2. Sinh sản

3. Phân loại

4. Vai trò của Tảo trong tự nhiên và đời sống con người.

CHƯ­­­­ƠNG II: NHÓM NẤM VÀ ĐỊA Y (1 tiết)

I. Đặc điểm cấu tạo

II. Sinh sản

III. Phân loại

CH­­ƯƠNG III: THỰC VẬT BẬC CAO (3 tiết)

I. Đặc điểm chung

II. Phân loại

III. Ngành Rêu

IV. Ngành Dương xỉ

V. Ngành Hạt trần

CHƯƠNG IV: NGÀNH HẠT KÍN HAY NGÀNH NGỌC LAN (4 tiết)

I. Đặc điểm chung

II. Phân loại

1. Lớp Hai lá mầm hay lớp Ngọc lan

1.1.Phân lớp Ngọc lan

1.2. Phân lớp Mao lương

1.3. Phân lớp Sau sau

1.4. Phân lớp Cẩm chướng

1.5. Phân lớp Sổ

1.6. Phân lớp Hoa hồng

1.7. Phân lớp Cúc

2. Lớp Một lá mầm hay lớp Hành

2.1. Phân lớp Trạch tả

2.2. Phân lớp Hành

2.3. Phân lớp Cau.

CHƯƠNG V: GIỚI THIỆU KHU HỆ THỰC VẬT VIỆT NAM (1 tiết)

I. Những điều kiện tự nhiên và lịch sử của hệ thực vật Việt Nam.

II. Đặc điểm của hệ thực vật Việt Nam.

III. Phân chia các khu hệ thực vật ở Việt Nam.

Tín chỉ 1: (4 tiết)

Bài 1: Giới thiệu dụng cụ, hoá chất, một số kỹ thuật thông thường

Bài 2: Quan sát thành phần cấu tạo tế bào

Bài 3-4: Mô

Bài 5 : Rễ, Thân và lá cây.

Bài 6: Cơ quan sinh sản và chu trình sinh sản của cây Rêu, Dương xỉ.

Bài 7: Hoa và quả

Bài 8: Tham quan thiên nhiên.

Tín chỉ 2: (4 tiết)

Bài 1: Tảo; Bài 2: Nấm, địa y; Bài 3: Ngành Rêu – Thông đá – Cỏ Tháp búp; Bài 4: Ngành Dương xỉ – Ngành Hạt trần; Bài5: Các phân lớp: Ngọc lan, Mao lương, Cẩm chướng, Sau sau; Bài 6: Các phân lớp: Sổ, hoa hồng, Cúc; Bài 7: Lớp Một lá mầm; Bài 8: Tham quan thiên nhiên.

13. Phương pháp đánh giá học phần

Quy định số lần kiểm tra bài tập hoặc tiểu luận, thi, số bài thực hành, trọng số của mỗi lần đánh giá:

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

1. Tên học phần: SINH LÝ THỰC VẬT

2. Số tín chỉ: 3 tín chỉ . Học phần: Bắt buộc

3. Phân bổ thời gian:

– Lên lớp: Lý thuyết: 30 tiết;

– Thực hành: 15 tiết

– Tự học ở nhà: 90 giờ

4. Bộ môn phụ trách: Lâm nghiệp-Trồng trọt.

5. Điều kiện tiên quyết: Sinh học đại cương, Hóa học đại cương.

6. Mục tiêu của học phần

6.1. Kiến thức

Môn sinh lý thực vật sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về các quá trình và các phản ứng sinh học xảy ra ở thực vật, phản ứng của thực vật với điều kiện môi trường.

6.3. Về thái độ

Trồng được các cây trồng, liên hệ được phạm vi kiến thức và kỹ năng của học phần với các học phần khác (Độ phì phân bón, thủy nông, côn trùng, bệnh cây) trong việc giải quyết các vấn đề gặp ngoài thực tế.

7. Mô tả vắn tắt nội dung

Học phần sẽ trình bày cấu trúc và chức năng sinh lý của các thành phần cấu trúc tế bào, mô, cơ quan; trao đổi nước và ion khoáng của tế bào; Trao đổi nước và cân bằng nước trong cây, cơ sở để tưới nước hợp lý; Vai trò sinh lý của dinh dưỡng khoáng, chế độ bón phân một cách khoa học; Quá trình quang hợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp, các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp và quang hợp với năng suất cây trồng; Quá trình hô hấp, các yếu tố ảnh hưởng và ứng dụng hiểu biết về quá trình hô hấp trong bảo quản nông sản; Các quá trình sinh trưởng phát triển của cây, vai trò sinh lý và ứng dụng các chất điều hòa sinh trưởng thực vật; Khả năng thích nghi chống chịu của thực vật và các biện pháp nâng cao khả năng chống chịu của cây với điều kiện không thuận lợi.

8. Nhiệm vụ của sinh viên

– Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng

9. Tài liệu học tập

TÀI LIỆU CHÍNH

1. Hoàng Minh Tấn (chủ biên) – Vũ Quang Sáng – Nguyễn Kim Thanh, 2003. Giáo trình sinh lý thực vật. NXBĐHSP.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mai Văn Chung, 2003. Sinh lý học thực vật. Đại học Vinh.

2. Trần Đăng Kế, Nguyễn Như Khanh, 2000. Sinh lý học thực vật. NXB Giáo dục.

3. Nguyễn Như Khanh, Nguyễn Lương Hùng, 2007. Giáo trình sinh lý học thực vật. NXB Đại Học Sư Phạm.

4. Nguyễn Bá Lộc, Lê Thị Trĩ, 1997. Giáo trình sinh lý học thực vật. NXB GD Hà Nội.

5. Nguyễn Bá Lộc, Lê Thị Trĩ, Biền Văn Minh, 1997. Giáo trình thực hành sinh lý học thực vật.

6. Nguyễn Duy Minh, 1983. Thực hành sinh lý học thực vật. NXB Giáo dục.

7. Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Như Khanh, 1982. Thực hành sinh lí thực vật. NXB GD

8. Hoàng Minh Tấn, Vũ Quang sáng, Nguyễn Kim Thanh, 2003. Giáo trình sinh lý học thực vật. NXB Đại học Sư Phạm.

9. Phạm Đình Thái, Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Lương Hùng, 1987. Sinh lý học thực vật – Tập hai. NXBGD.

10. Bùi Trang Việt, 2002. Sinh lý thực vật đại cương – Phần I: Dinh dưỡng. NXB ĐHQG TP.HCM.

11. Bùi Trang Việt, 2000. Sinh lý thực vật đại cương – Phần II: Phát triển. NXB ĐHQG TP.HCM.

12. Vũ Văn Vụ, Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn, 1999. Sinh lý học thực vật. NXB GD

13. Plant physiology – 3 th edition – Taiz & Zeiger, Sinauer Associates – 2002.

10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

Đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

11. Thang điểm

Đánh giá theo thang điểm quy định tại Điều 22 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

12. Nội dung chi tiết chương trình:

PHẦN I. LÝ THUYẾT

MỞ ĐẦU (1tiết)

1. Đối tượng và nhiệm vụ của sinh lý học thực vật

2. Lược sử phát triển của môn sinh lý học thực vật

3. Phương pháp nghiên cứu sinh lý học thực vật

1.1. Khái niệm chung.

1.2. Cấu trúc và chức năng của tế bào thực vật.

1.3. Tính chất hóa lý của hệ keo chất nguyên sinh.

1.4. Sự hút nước của tế bào thực vật.

1.5. Sự hút các chất hòa tan vào tế bào.

CHƯƠNG 2. SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

2.1. Đặc trưng chung về vai trò của nước đối với thực vật

2.2. Đất là nguồn cung cấp nước cho cây

2.3. Sự trao đổi nước ở thực vật

2.4. Sự cân bằng nước trong cây

2.5. Đặc trưng trao đổi nước ở thực vật thuộc các nhóm sinh thái khác nhau

3.1. Khái niệm chung

3.2. Vai trò sinh lý của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây

3.3. Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ và sự đồng hóa nó

3.4. Sự hấp thu khoáng ở thực vật

3.5. Vai trò của rễ trong sự hoạt động sống của toàn cây

4.1. Khái niệm chung.

4.2. Dòng vận chuyển vận chất trong mạch gỗ

4.3. Dòng vận chuyển theo libe vận chuyển giữa các tế bào nhu mô.

5.1. Khái niệm chung về quang hợp

5.2. Bộ máy quang hợp của thực vật

5.3. Cơ chế quang hợp

5.4. Ảnh hưởng của các điều kiện bên trong và bên ngoài đến quang hợp

5.5. Quang hợp và năng suất cây trồng

CHƯƠNG 6. HÔ HẤP CỦA THỰC VẬT (3 tiết)

6.1. Khái niệm chung về hô hấp của thực vật

6.2. Các enzym oxy hóa trong quá trình hô hấp

6.3. Cơ chế quá trình hô hấp

6.4. Sự vận chuyển và tích lũy năng lương trong hô hấp

6.5. Hô hấp là trung tâm của trao đổi chất

6.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình hô hấp

6.7. Hô hấp ánh sáng ở thực vật

7.1. Khái niệm chung

7.2. Phytohormon

7.3. Sinh trưởng của thực vật

8.1. Khái niệm chung về tính chống chịu của thực vật

8.2. Tính chịu hạn

8.3. Tính chịu nóng

8.4. Tính chịu rét

8.5. Tính chịu mặn

8.6. Các tính chống chịu đối với các tác nhân vô cơ khác

8.7. Tính chống chịu bệnh .

PHẦN II. THỰC HÀNH

CHƯƠNG 1. SINH LÝ TẾ BÀO THỰC VẬT

Bài 1. SINH LÝ TẾ BÀO THỰC VẬT (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Tế bào nhân tạo Traube

Thí nghiệm 2. Tính thấm của tế bào sống và chết

Thí nghiệm 3. Co nguyên sinh và phản co nguyên sinh

Thí nghiệm 4. Đo độ nhớt theo thời gian co nguyên sinh

Thí nghiệm 5. Đo độ nhớt bằng máy ly tâm

Thí nghiệm 6. Nhuộm màu tế bào sống ở độ pH khác nhau

Bài 2. SINH LÝ TẾ BÀO THỰC VẬT (tiếp theo) (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Xác định áp suất thẩm thấu của tế bào thực vật bằng phương pháp co nguyên sinh

Thí nghiệm 2. Xác định áp suất thẩm thấu bằng phương pháp so sánh tỷ trong dung dịch

Thí nghiệm 3. Xác định sức hút nước theo sự biến đổi kích thước mô

Thí nghiệm 4. Xác định sức hút nước theo sự thay đổi nồng độ dung dịch

Thí nghiệm 5. Xác định sức hút nước bằng phương pháp Refractomet

CHƯƠNG 2. TRAO ĐỔI NƯỚC

Bài 3. THOÁT HƠI NƯỚC (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Xác định vận tốc thoát hơi nước theo sự biến đổi của màu giấy cobanclorua

Thí nghiệm 2. Quan sát cơ chế đóng mở khí khổng dưới kính hiển vi

Thí nghiệm 3. Xác định định cường độ hút và thoát hơi nước ở cây

CHƯƠNG 3. DINH DƯỠNG KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT

Bài 4. THÍ NGHIỆM TRỒNG CÂY TRONG MÔI TRƯỜNG NHÂN TẠO (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Trồng cây trong dung dịch

Thí nghiệm 2. Trồng cây trong vườn thực nghiệm

Bài 5. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG CÂY (1 tiết)

Thí ngiệm 1. Phân tích các nguyên tố khoáng bằng vi phân tích hoá học

Thí nghiệm 2. Xác định thể tích của hệ rễ bằng phương pháp choán chỗ

Thí nghiệm 3. Xác định bề mặt hấp phụ toàn bộ và bề mặt hấp phụ hoạt động của bộ rễ

CHƯƠNG 4. SỰ VẬN CHUYỂN XA VẬT CHẤT TRONG CÂY

Bài 6. XÁC ĐỊNH DÒNG VẬN CHUYỂN VẬT CHẤT TRONG CÂY (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Xác định áp suất rễ

Thí nghiệm 2. Quan sát dòng vận chuyển theo mạch gỗ

Thí nghiệm 3. Quan sát sự ứ giọt của cây non hòa thảo

CHƯƠNG 5. QUANG HỢP

Bài 7. HỆ SẮC TỐ CỦA LÁ CÂY (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Rút sắc tố ra khỏi lá cây

Thí nghiệm 2. Tính chất hóa học và quang học của diệp lục

Thí nghiệm 3. Định lượng diệp lục

Thí nghiệm 4. Tách sắc tố bằng phương pháp sắc ký trên giấy

Bài 8. XÁC ĐỊNH SẢN PHẨM CỦA QUANG HỢP VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Sự thải oxy trong quang hợp

Thí nghiệm 2. Quang hợp tạo tinh bột ngoài sáng

Thí nghiệm 3. Ảnh hưởng của chất lượng và cường độ ánh sáng tới quang hợp

Bài 9. XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ QUANG HỢP (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Xác định cường độ quang hợp theo sự tích luỹ sinh khối

Thí nghiệm 2. Xác định cường độ quang hợp của cây thuỷ sinh bằng phương pháp đếm bọt khí

Thí nghiệm 3. Xác định cường độ quang hợp theo phương pháp Ivanov Coxovich

Thí nghiệm 4. Phát hiện đường và axít amin hình thành trong quang hợp

CHƯƠNG 6. HÔ HẤP

Bài 10. PHÁT HIỆN SỰ GIẢI PHÓNG CO2, HẤP THU O2 TRONG HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ HÔ HẤP VÀ HỆ SỐ HÔ HẤP (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Phát hiện CO 2 thải ra trong hô hấp

Thí nghiệm 2. Hô hấp sử dụng khí oxy

Thí nghiệm 3. Xác định định cường độ hô hấp theo phương pháp Boysen – Jensen

Thí nghiệm 4. Xác định hệ số hô hấp

Bài 11. XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH CỦA CÁC ENZYM TRONG HÔ HẤP (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Xác định hoạt tính enzym catalaza theo phương pháp của Bach và Oparin

Thí nghiệm 2. Xác định hoạt tính enzym catalaza theo lượng oxy thải ra

Thí nghiệm 3. Xác định định hoạt tính enzym peroxydaza

CHƯƠNG 7. SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT

Bài 12. SỰ VẬN ĐỘNG CỦA THỰC VẬT (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Hướng sáng

Thí nghiệm 2. Hướng trọng lực

Thí nghiệm 3. Xác định miền sinh trưởng của rễ

Bài 13. CÁC CHẤT ĐIỀU HOÀ SINH TRƯỞNG (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Ảnh hưởng của đỉnh bao lá mầm đến sinh trưởng của thân

Thí nghiệm 2. Quan sát sinh trưởng của ống phấn

Thí nghiệm 3. Ảnh hưởng của gibberellin đến sự nảy mầm của hạt

Bài 14. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ĐẾN SỰ NẢY MẦM VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY MẦM (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Ảnh hưởng của nước và oxy đến sự trương và nẩy mầm của hạt.

CHƯƠNG 8. TÍNH CHỐNG CHỊU CỦA THỰC VẬT

Bài 15. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU CỦA THỰC VẬT (1 tiết)

Thí nghiệm 1. Xác định khả năng chịu mất nước của thực vật theo V.V.Grinenco, I.X. Poxpelova

Thí nghiệm 2. Xác định khả năng chịu mất nước ( chịu hạn) theo khả năng giữ nước của lá (theo G.N.Ecmeev)

Thí nghiệm 3. Xác định khả năng chịu mặn theo mức độ chịu hoại vì muối (theo L.I.Vigorov)

Thí nghiệm 4. Xác định khả năng chịu nóng theo phương pháp Maxcov

PHẦN III. ĐỀ TÀI SEMINAR

1. Sự trao đổi nước ở thực vật

2. Sự cân bằng nước trong cây

3. Vai trò sinh lý của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong cây

4. Sự hấp thu khoáng ở thực vật

5. Tác hại của hạn đối với cơ thể thực vật

13. Phương pháp đánh giá học phần

Quy định số lần kiểm tra bài tập hoặc tiểu luận, thi, số bài thực hành, trọng số của mỗi lần đánh giá:

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

1. Tên học phần: KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN

2. Số đơn vị tín chỉ: 2 Loại học phần: Bắt buộc

3. Phân bổ thời gian:

– Lý thuyết: 26 tiết;

– Thực hành: 4;

– Tự học ở nhà: 60 giờ

4. Bộ môn phụ trách: Lâm nghiệp-Trồng trọt

5. Điều kiện tiên quyết: Không

6. Mô tả học phần

Khái quát khái niệm cơ bản về khí tượng và khí hậu học. Không khí và khí quyển. Bức xạ khí quyển. Chế độ nhiệt của khí quyển. Nước trong khí quyển. Trường gió và trường áp. Hoàn lưu khí quyển.

7. Mục tiêu học phần

– Sau khi học xong, sinh viên nắm được các khái niệm cơ bản về khí tượng học.

– Nắm được những vấn đề gió, nước, các loại yếu tố thời tiết quan trọng.

– Xác đỊnh được các yếu tố thời tiết và cách khắc phục các yếu tố đó.

8. Nhiệm vụ của sinh viên:

– Phải nghiên cứu trước giáo trình, chuẩn bị các ý kiến hỏi, đề xuất khi nghe giảng;

9. Tài liệu tham khảo

1. Trần Công Minh, Khí hậu và khí tuợng đại cương, NXB ĐHQG, 2007

2. Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Khối Hiệu, Khí hậu và tài nguyên khí hậu Việt Nam, NXB Nông nghiệp, 2004

3. Đinh Thị Sơn, Bài giảng Khí tượng Nông nghiệp, Trường ĐH Nông Lâm Huế,1995.

10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

Đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

11. Thang điểm

Đánh giá theo thang điểm quy định tại Điều 22 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

12. Nội dung học phần

Chương 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KHÍ TUỢNG VÀ KHÍ HẬU HỌC (1 tiết)

1.1 MỤC TIÊU, ÐỐI TUỢNG CỦA KHÍ HẬU VÀ KHÍ TUỢNG HỌC

1.1.1 Khí tượng và khí hậu học

1.1.2 Khí quyển

1.1.3 Những tầng cao – cao không học

1.1.4 Thời tiết

1.1.5 Khí hậu

1.2 NHỮNG MỐI LIÊN QUAN CỦA KHÍ QUYỂN VỚI MẶT TRỜI VÀ MẶT ÐẤT

1.3 CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH KHÍ HẬU

1.3.1 Tuần hoàn nhiệt

1.3.2 Tuần hoàn ẩm

1.3.3 Hoàn lưu khí quyển

1.4.1 Quan trắc và thực nghiệm trong khí tượng học

1.4.2 Phương pháp phân tích thống kê và phân tích toán lí

1.4.3 Ứng dụng bản đồ

1.4.4 Quan trắc khí tượng

Chương 2: KHÔNG KHÍ VÀ KHÍ QUYỂN (5 tiết)

2.1 THÀNH PHẦN KHÔNG KHÍ KHÍ QUYỂN Ở MẶT ÐẤT VÀ TRÊN CAO

2.1.1 Thành phần không khí khô ở mặt dất

2.1.2 Hơi nuớc trong không khí

2.1.3 Sự biến đổi của thành phần không khí theo chiều cao

2.2.1 Phương trình trạng thái của chất khí

2.2.2 Khí áp

2.2.3 Nhiệt độ không khí

2.2.4 Mật độ không khí

2.2.5 Phương trình tinh học cơ bản của khí quyển

2.2.6 Ứng dụng công thức khí áp

2.2.7 Bậc khí áp

2.3. ÐỊNH LUẬT BIẾN ÐỔI ÐOẠN NHIỆT CỦA NHIỆT ÐỘ KHÔNG KHÍ

2.3.1 Sự biến đổi đoạn nhiệt khô của nhiệt độ trong chuyển động thẳng đứng

2.3.2 Sự biến đổi đoạn nhiệt ẩm của nhiệt độ

2.3.3 Quá trình đoạn nhiệt giả

2.3.4 Nhiệt độ thế vị

2.3.5 Sự phân bố thẳng đứng của nhiệt độ

2.4 GIA TỐC ÐỐI LƯU

2.5 TRAO ÐỔI RỐI

2.6 CÁC TẦNG KHÍ QUYỂN

2.6.1 Tầng đối lưu

2.6.2 Tầng bình lưu và tầng khí quyển giữa

2.6.3 Tầng ion

2.6.4 Tầng khí quyển ngoài

2.7 CÁC KHỐI KHÍ VÀ FRONT

Chương 3: BỨC XẠ KHÍ QUYỂN (4 tiết)

3.1 BỨC XẠ NÓI CHUNG

3.2 CÁC THÀNH PHẦN CÂN BẰNG NHIỆT VÀ CÂN BẰNG BỨC XẠ CỦA TRÁI ÐẤT

3.2.1 Thành phần phổ của bức xạ mặt trời

3.2.2 Cường độ trực xạ mặt trời

3.2.3 Hằng số mặt trời và thông lượng chung của bức xạ mặt trời tới Trái Ðất

3.2.4 Sự biến đổi bức xạ mặt trời trong khí quyển và trên mặt đất

3.2.5 Sự hấp thụ bức xạ mặt trời trong khí quyển

3.2.6 Sự khuếch tán bức xạ mặt trời trong khí quyển


【#5】Cấu Tạo Của Tế Bào Sinh Vật Nhân Sơ

Tạo sao vi khuẩn được thuộc nhóm sinh vật nhân sơ ? Đặc điểm cấu tạo chung của nhóm sinh vật nhân sơ là gì ?

I. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO VI KHUẨN

Các sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân sơ gồm có vi khuẩn và vi khuẩn cổ

Đi từ ngoài vào trong , tế bào vi khuẩn gồm các thành phần sau lông và roi → màng nhầy( lớp vỏ) → thành tế bào ( vách tế bào) → màng sinh chất → tế bào chất → vùng nhân.

Hình 1 : Cấu tạo của tế bào vi khuẩn

chúng tôi

Cấu tạo:Điểm xuất phát của lông từ màng sinh chất vượt qua màng nguyên sinh và thò ra ngoài, dài chưng 6-12 nm,đường kính 10-30 nm . Thành phần hoá học của roi là các protein có khối lượng phân tử từ 30000 đến 40000.

Hình 2 : Bề mặt ngoài của vi khuẩn dưới kính hiển vi

Chức năng: Roi là cơ quan vận động của tế bào vi khuẩn.Tốc độ vận động khoảng 0,5 nm. Hình dạng của roi lúc chuyển động có thể là lượn sóng hoặc xoáy trôn ốc

2.Lông:

Cấu tạo: .Lông cũng có hình dáng như roi song ngắn hơn.

Có hai loại lông: lông thường và lông giới tính.

Lông thường có cấu tạo hoá học là một loại protein.

Lông giới tính dài 20 micromet,đường kính 8,5 nm.Số lượng ở trên mỗi tế bào không nhiều,từ 1 đến 4 chiếc

Chức năng: Qua lông,các plasmid được bơm đẩy qua.

Lúc giao phối xảy ra thì một đầu của lông cá thể đực này cố định ở cá thể cái.

3.Màng nhầyMàng nhầy( lớp vỏ) là sản phẩm tiết ra từ vách

Cấu tạo: Vỏ có thành phần hoá sinh học là các protein giàu liên kết disunfua như xystin,các canxi và các axit dipicolinic. nằm ngoài tế bào

Chức năng: Vỏ xuất hiện trong điều kiện không thuận lợi cho đời sống của chúng như nhiệt độ cao,pH thay đổi.→Bảo vệ tế bào có vai trò như kháng nguyên

4.Thành tế bào ( vách tế bào):

Cấu tạo: Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là peptiđôglican ( cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).

Hình 3.a : Cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn Gram dương

Hình 3.b: Cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn Gram dương âm

Dựa vào thành phần cấu tạo của thành tế bào vi khuẩn được chia làm 2 nhóm

+ VK Gram dương: có màu tím (nhuộm Gram), thành dày.

+ VK Gram âm: có màu đỏ (nhuộm Gram), thành mỏng.

→ Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh.

Hình 3.c : Thành tế bào vi khuẩn Gram (+) và thành tế bào vi khuẩn Gram (-)

Chức năng: Thành của vi khuẩn như một cái khung bên ngoài có tác dụng giữ hình dáng nhất định của tế bào vi khuẩn, bảo vệ cơ thể vi khuẩn chống lại áp suất thẩm thấu nội bào lớn.

5. Màng sinh chất:

Cấu tạo: Cấu trúc tương tự màng tế bào của sinh vật nhân thực , màng tế bào được cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu là lớp phospholipit và protein .

Hình 4 : Cấu tạo của màng sinh chất

– Thấm có chọn lọc : màng tế bào cho phép một số chất hoà tan cần thiết đi vào được trong tế bào ,đồng thời nó cũng cho phép một số chất hoà tan khác có hại cho tế bào đi ra khỏi tế bào (các độc tố đối với tế bào vi khuẩn…)

– Thực hiện cá quá trình trao đổi chất của tế bào: Trên màng sinh chất phân bổ nhiều các loại enzym chuyển hoá các chất và trao đổi năng lượng như các enzym thuộc nhóm xitôcrôm,các enzym hoạt động trong chu kỳ Krebs.

– Tham gia quá trình phân chia tế bào bằng cách hình thành nếp gấp của màng tế bào (mêxôsôme) để ADN nhân bám vào trong quá trình nhân đôi .

Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ.

Riboxom là bào quan được cấu tạo từ protein và rARN , không có màng bao bọc . Riboxom có chứn năng chính là tổng hợp nên các loại protein của tế bào.

Riboxom của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn riboxom của tế bào nhân thực .

Tế bào chất của vi khuẩn không có hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung tế bào .

Tế bào sinh vật nhân sơ còn chứa những cấu trúc ADN ngoài AND của vùng nhân là plasmid, nó cũng có dạng vòng nhưng nhỏ hơn ADN vùng nhân. Trên các plasmid thường chứa các gene có chức năng bổ sung, ví dụ gen kháng kháng sinh.

Hình 5 : Plasmid và AND vùng nhân

II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO SINH VẬT NHÂN SƠ

– Chưa có nhân hoàn chỉnh. – Kích thước nhỏ

– Tế bào chất không có hệ thống nội màng.

(1/10 kích thước tế bào nhân thực). Kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường diễn ra nhanh, quá trình khuyếch tán các chất diễn ra nhanh. Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.

Hình 6 : So sánh độ lớn của các bậc cấu trúc của thế giới sống

Câu 1: Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?

Tế bào nhỏ thì tỉ lệ S/V giữa diện tích bề mặt (màng sinh chất) (S) trên thể tích của tế bào (V) sẽ lớn. Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với những tế bào có cùng hình dạng nhưng có kích thước lớn hơn. Ngoài ra, kích thước tế bào nhỏ thì sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi kia trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn dẫn đến tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh.

Câu 2 : Sự khác nhau giữa cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram dương và Gram âm ?

Thành tế bào của 2 nhóm vi khuẩn Gram dương và Gram âm khác nhau ở những điểm chủ yếu sau:

Câu 3: Tạo sao gọi vi khuẩn là tế bào sinh vật nhân sơ ?

Vì chúng chưa có cấu tạo nhân hoàn chỉnh.


【#6】Cấu Tạo Của Tế Bào Prokaryote

Hầu hết Prokaryotes là sinh vật đơn bào. Một số loài sống thành nhóm, tập đoàn gồm nhiều tế bào giống nhau. Một số khác hình thành những tổ chức đa bào có sự phân công chức năng.

Prokaryotes có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu (cocci), hình que (bacilli), hình phẩy và hình xoắn (helice) bao gồm xoắn khuẩn (Spirilla) và Spirochettes

Kích thước tế bào từ 1-5 m. Tuy nhiên Prokaryotes lớn nhất có hình roi dài 0.5 mm (tế bào Eukaryote 10-100 m).

Hầu hết prokaryotes có vách tế bào bên ngoài màng sinh chất (plasma membrane) và duy trì hình dạng của tế bào bảo vệ tế bào không bi vỡ khi đặt trong môi trường nhược trương và có lysozyme. Tuy nhiên môi trường có áp suất thẩm thấu quá cao, Prokaryote sẽ chết.

Không giống như vách tế bào thực vật được cấu tạo từ cellulose, vách tế bào vi khuẩn có cấu tạo từ peptidoglycan gồm các phân tử polysaccharides liên kết ngang với các phân tử petides ngắn. Thành phần cấu tạo của vách là khác nhau giữa các loài. Ở một số loài, vách tế còn có thêm lipopolysaccharides (carbonhydrate liên kết với lipids) đây là đặc điểm giúp phân biệt vi khuẩn khi nhuộm Gram (Gram stain) với thuốc nhuộm tím tinh thể (crystal violet). Vi khuẩn Gram dương (Gram-positive bacteria) bắt màu sẽ có màu đỏ tía, vách tế bào của loài này phần lớn là peptidoglycan không có lipopolysaccharides. Vi khuẩn Gram âm (Gram-negative bacteria) không bắt màu, vách tế bào có ít peptydoglycan và có thêm lipopolysaccharides.

Phần lớn vi khuẩn gây bênh là vi khuẩn Gram âm bởi vì lypolysaccharides giúp vi khuẩn chóng lại lysozyme có trong tuyến nước bọt và tuyến mũi của người và có khả năng kháng kháng sinh bằng cách ngăn cản đường vào của kháng sinh. Lysozyme tác động trực tiếp lên vách tế bào. Kháng sinh chẳng hạn penicillin ngăn cản sự hình thành liên kết chéo giữa polysaccharides và polypetides. Nhiều vi khuẩn gây bệnh còn có lớp vỏ nhầy bên ngoài vách tế bào gọi là capsule tăng cường khả năng chống đề kháng của tế bào vật chủ và dính cơ chất của chúng. Mặc khác, capsule giúp kết dính các tế bào của vi khuẩn hình thành khuẩn lạc.

Một số loài có khuẩn mao giúp kết dính tế bào vào giá thể, giữ các tế bào dính đủ lâu để truyền DNA trong suốt quá trình tiếp hợp (conjugation).

Ví dụ:Neissenria gonorrhoeae gây bệnh lậu (goorrhoaeae) dùng khuẩn mao bám vào niêm mạc vật chủ.

Hơn phân nửa prokaryotes có khả năng chuyển động định hướng do có roi. Các roi tập trung trên toàn bộ cơ thể hoặc chỉ ở một hoặc hai đầu của tế bào. Có ba cơ chế trong chuyển động của vi khuẩn. Thứ nhất là nhơ roi. Thứ hai là nhờ hai hay nhiều khuẩn mao bên dưới vách tế bào có cấu trúc tương tự như roi. Mỗi sợi có motor gắn vào tế bào. Khi motor quay tế bào chuyển động theo cơ chế xoắn nút chai. Cơ chế này là đặc biệt hiệu quả trong môi trường có độ nhớt cao. Cơ chế thứ ba là một số vi khuẩn có thể tiết ra chất nhầy gây ra chuyển động trượt như khi thiếu khuẩn mao. Trong môi trường đồng nhất Prokaryote chuyển động theo hướng ngẫu nhiên. Trong môi trường không đồng nhất, Prokaryote chuyển động hướng kích thích chẳng hạn như hướng sáng, hướng nguồn thức ăn, tránh chất độc. Một số loài vi khuẩn có chứa một số phân tử nhỏ như hợp chất sắt cho phép chúng phân biệt trên, dưới để định hướng bắt mồi.

6.3 Màng sinh chất

Màng của prokaryotes có cấu trúc khảm lỏng giống như màng của Eukaryotes. Sự gấp nếp của màng tạo nên những màng có chức năng riêng biệt chẳng hạn như thylakoids, mesosome và màng hô hấp (respiration membranes)

Vật chất di truyền của prokaryote là DNA mạch đơn vòng. Những vòng DNA lớn tương tác với proteins hình thành nhiễm sắc thể của Prokaryotes hay giá genes tập trung ở một số khu vực nhỏ trong tế bào gọi là vùng nhân (không có màng nhân). So với Eukaryotes, bộ gene của Prokaryotes nhỏ hơn và đơn giản hơn.

Trong bộ gene của Eukaryotes, DNA mạch thẳng tương tác với các proteins hình thành bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài. Trung bình bộ gene của một prokaryote chỉ bằng 1/1000 DNA trong một tế bào Eukaryote.

Ngoài DNA của nhiễm sắc thể, Prokaryotes còn có những vòng DNA nhỏ hơn gọi là plasmids chứa vài genes. Trong hầu hết môi trường, Prokaryotes tồn tại không cần plasmids bởi vì các chức năng quan trọng đều mã hoá trong DNA nhiễm sắc thể. Tuy nhiên, các genes của plasmids có thể giúp prokaryotes sống trong môi trường có kháng sinh, các chất dinh dưỡng lạ. Plasmid nhân đôi độc lập với nhiễm sắc thể và chuyển cho tế bào khác giới khi tiếp hợp (conjugation).


【#7】Nêu Cấu Tạo Của Tế Bào Thần Kinh

Nơron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh. Toàn bộ hệ thần kinh có khoảng 1.000 tỉ nơron. Mỗi nơron gồm các bộ phận sau (hình 11.1):

– Thân nơron: Thân nơron là chỗ phình to của nơron chứa bào tương, nhân và các bào quan: ribosom, thể Nissl có màu xám, bộ máy Golgi, lysosom, các sắc tố, ty thể, ống siêu vi, tơ thần kinh. Vì vậy, nơi nào tập trung nhiều thân nơ ron thì tổ chức thần kinh có màu xám (ví dụ: vỏ não, các nhân xám dưới vỏ, chất xám tủy sống…).Thân nơ ron có chức năng dinh dưỡng cho nơron. Ngoài ra, thân nơron có thể là nơi phát sinh xung động thần kinh và cũng có thể là nơi tiếp nhận xung động thần kinh từ nơi khác truyền đến nơron.

– Đuôi gai: Mỗi nơron thường có nhiều đuôi gai, mỗi đuôi gai chia làm nhiều nhánh. Đuôi gai là bộ phận chủ yếu tiếp nhận xung động thần kinh truyền đến nơron. – Sợi trục: Mỗi nơron chỉ có một sợi trục. Sợi trục và đuôi gai tạo nên dây thần kinh và chất trắng của hệ thần kinh. Sợi trục là bộ phận duy nhất dẫn truyền xung động thần kinh đi ra khỏi nơron. Đường kính của các sợi trục rất khác nhau, từ 0,5 μm – 22 μm. Vỏ của sợi trục (axolemme) có ở tất cả các sợi trục có myelin và không myelin. Bao myelin được hình thành do các tế bào Schwann được gọi là eo Ranvier. Khoảng cách giữa hai eo Ranvier dài khoảng 1,5 – 2 mm. Bao myelin được xem là chất cách điện, còn màng tại eo Ranvier lại có tính thấm cao đối với các ion, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dẫn truyền hưng phấn theo sợi trục được nhanh chóng. Phần cuối sợi trục có chia nhánh, cuối mỗi nhánh có chỗ phình to ra gọi là cúc tận cùng. Cúc tận cùng là bộ phận của nơ ron tham gia cấu tạo một cấu trúc đặc biệt gọi là xy náp (synapse).


【#8】Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Thực

Cấu tạo của tế bào nhân thực

Vận chuyển các chất qua màng sinh chất Sinh vật nhân thực bao gồm nhóm thực vật, động vật, nấm.Tế bào động vật có những đặc điểm gì khác biệt với tế bào sinh vật nhân sơ

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

Tế bào động vật, thực vật, nấm… là tế bào nhân thực

Tế bào sinh vật nhân thực có đặc điểm chung là có màng nhân, có nhiều bào quan thực hiện các chức năng khác nhau .

Mỗi bào quan đều có cấu trúc phù hợp với chức năng chuyên hoá của mình, tế bào chất được chia thành nhiều ô nhỏ nhờ hệ thống màng.

Hình 1 : Cấu tạo của tế bào thực vật

Hình 2 : Cấu tạo của tế bào thực vật

II. CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC

1. Nhân tế bào.

Nhân tế bào dễ nhìn thấy nhất trong tế bào nhân thực. Đa số tế bào có một nhân (cá biệt có tế bào không có nhân như tế bào hồng cầu ở người). Trong tế bào động vật, nhân thường được định vị ở vùng trung tâm còn tế bào thực vật có không bào phát triển thì nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên.

Nhân tế bào phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với đường kính khoảng 5µm.

Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất, bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có một vài nhân con (giàu chất ARN) và các sợi chất nhiễm sắc

Hình 3 : Cấu tạo của nhân tế bào

a) Màng nhân

Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6 – 9nm. Màng ngoài thường nối với lưới nội chất. Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân có đường kính từ 50 – 80nm. Lỗ nhân được gắn liền với nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.

Về thành phần hoá học thì chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều prôtêin kiềm tính (histon). Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành nhiễm sắc thể (NST). Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài. Ví dụ: tế bào xôma ở người có 46 nhiễm sắc thể, ở ruồi giấm có 8 nhiễm sắc thể, ở đậu Hà Lan có 14 nhiễm sắc thể, ở cà chua có 24 nhiễm sắc thể…

Trong nhân có một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân. Nhân con gồm chủ yếu là prôtêin (80% – 85%) và rARN.

2. Chức năng

Nhân tế bào là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào. Nhân tế bào là nơi lưu giữ thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào.

III. RIBÔXÔM

– Cấu trúc: Ribôxôm là bào quan nhỏ không có màng bao bọc. Ribôxôm có kích thước từ 15 – 25nm. Mỗi tế bào có từ hàng vạn đến hàng triệu ribôxôm. Thành phần hoá học chủ yếu là rARN và prôtêin. Mỗi ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt bé.

– Chức năng: ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào

Hình 4 : Cấu tạo của riboxom

IV. LƯỚI NỘI CHẤT

Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực, tạo thành hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất.

Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào), có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

Lưới nội chất trơn có rất nhiều loại enzim, thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào.

Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chứa các enzim đặc hiệu, tham gia vào quá trình chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

Lưới nội chất trong tế bào nhân thực tạo nên các xoang ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất, sản xuất ra các sản phẩm nhất định đưa tới những nơi cần thiết trong tế bào hay xuất bào. Perôxixôm được hình thành từ lưới nội chất trơn, có chức năng chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.

Hình 5 : Hệ thống lưới nội chất

Bộ máy Gôngi là nơi thu nhận một số chất như prôtêin, lipit và đường rồi lắp ráp thành sản phẩm cuối cùng, sau đó đóng gói và gửi đến nơi cần thiết trong tế bào hay để xuất bào.

V. BỘ MÁY GÔNGI VÀ LIZÔXÔM

1. Bộ máy Gôngi

Bộ máy Gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung. Chức năng của bộ máy Gôngi là gắn nhóm cacbohiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở lưới nội chất hạt; tổng hợp một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lizôxôm). Bộ máy Gôngi có chức năng thu gom, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp ở một vị trí này đến sử dụng ở một vị trí khác trong tế bào. Trong các tế bào thực vật, bộ máy Gôngi còn là nơi tổng hợp nên các phân tử pôlisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.

Hình 6 : Qúa trình vận chuyển các chất bằng thể golgi

2. Lizôxôm

Lizôxôm là một loại bào quan dạng túi có kích thước trung bình từ 0,25 – 0,6µm, có một màng bao bọc chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu hoá nội bào. Các enzim này phân cắt nhanh chóng các đại phân tử như prôtêin, axit nuclêic, cacbohiđrat, lipit. Lizôxôm tham gia vào quá trình phân huỷ các tế bào già, các tế bào bị tổn thương cũng như các bào quan đã hết thời hạn sử dụng. Lizôxôm được hình thành từ bộ máy Gôngi theo cách giống như túi tiết nhưng không bài xuất ra bên ngoài.

Lizôxôm là một loại túi màng có nhiều enzim thuỷ phân có chức năng phân huỷ các bào quan già hay các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như kết hợp với không bào tiêu hoá để phân huỷ thức ăn.

VI. TI THỂ

1. Cấu trúc

Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực, thường có dạng hình cầu hoặc thể sợi ngắn. Hình dạng, số lượng, kích thước, vị trí sắp xếp của ti thể biến thiên tuỳ thuộc các điều kiện môi trường và trạng thái sinh lí của tế bào. Ti thể chứa nhiều prôtêin và lipit, ngoài ra còn chứa axit nuclêic (ADN vòng, ARN) và ribôxôm (giống với ribôxôm của vi khuẩn).

Ti thể là bào quan ở tế bào nhân thực. Đây là bào quan được bao bọc bởi hai màng, bên trong chất nền có chứa ADN và các hạt ribôxôm. Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sâu vào khoang ti thể tạo thành các mào. Chức năng của ti thể là cung cấp năng lượng dưới dạng dễ sử dụng (ATP) cho mọi hoạt động của tế bào.

Dưới kính hiển vi điện tử ta thấy ti thể có cấu trúc màng kép (hai màng bao bọc), màng ngoài trơn nhẵn còn màng trong ăn sâu vào khoang ti thể, hướng vào phía trong chất nền tạo ra các mào. Trên mào có nhiều loại enzim hô hấp.

Số lượng ti thể ở các loại tế bào khác nhau thì không như nhau, có tế bào có thể có tới hàng nghìn ti thể.

2. Chức năng

Ti thể là nơi cung cấp năng lượng cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP. Ngoài ra, ti thể còn tạo ra nhiều sản phẩm trung gian có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất.

Hình 7 : Cấu tạo của ti thể

VII. LỤC LẠP

1. Cấu trúc

Lục lạp là một trong ba dạng lạp thể (vô sắc lạp, sắc lạp, lục lạp) chỉ có trong các tế bào thực hiện chức năng quang hợp ở thực vật.

Lục lạp thường có hình bầu dục. Mỗi lục lạp được bao bọc bởi màng kép (hai màng), bên trong là khối cơ chất không màu – gọi là chất nền (strôma) và các hạt nhỏ (grana). Số lượng lục lạp trong mỗi tế bào không giống nhau, phụ thuộc vào điều kiện chiếu sáng của môi trường sống và loài.

Dưới kính hiển vi điện tử ta thấy mỗi hạt nhỏ có dạng như một chồng tiền xu gồm các túi dẹp (gọi là tilacôit). Trên bề mặt của màng tilacôit có hệ sắc tố (chất diệp lục và sắc tố vàng) và các hệ enzim sắp xếp một cách trật tự, tạo thành vô số các đơn vị cơ sở dạng hạt hình cầu, kích thước từ 10 – 20nm gọi là đơn vị quang hợp. Trong lục lạp có chứa ADN và ribôxôm nên nó có khả năng tự tổng hợp lượng prôtêin cần thiết cho mình.

Hình 8: Cấu trúc của lục lạp

2. Chức năng

Lục lạp là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật

Lục lạp là bào quan chỉ có trong các tế bào có chức năng quang hợp ở thực vật. Nó cũng được bao bọc bởi hai màng, bên trong chất nền có chứa ADN và các hạt ribôxôm. Các hạt grana được tạo ra bởi hệ thống màng tilacôit với các đơn vị quang hợp. Chức năng của lục lạp là quang hợp, tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể thực vật.

VIII. KHÔNG BÀO

Là bào quan dễ nhận thấy trong tế bào thực vật. Khi tế bào thực vật còn non thì có nhiều không bào nhỏ. Ở tế bào thực vật trưởng thành các không bào nhỏ có thể sáp nhập với nhau tạo ra một không bào lớn. Mỗi không bào ở tế bào thực vật được bao bọc bởi một lớp màng, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu của tế bào. Một số tế bào cánh hoa của thực vật có không bào chứa các sắc tố làm nhiệm vụ thu hút côn trùng đến thụ phấn. Một số không bào lại chứa các chất phế thải, thậm chí rất độc đối với các loài ăn thực vật. Một số loài thực vật lại có không bào để dự trữ chất dinh dưỡng. Một số tế bào động vật có không bào bé, các nguyên sinh động vật thì có không bào tiêu hoá phát triển. Không bào được tạo ra từ hệ thống lưới nội chất và bộ máy Gôngi.

Không bào là bào quan được bao bọc bởi một lớp màng có các chức năng: chứa các chất dự trữ, bảo vệ, chứa các sắc tố…

Hình 9 : Sự phát triển của không bào thực vật

IX. KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO

Tế bào chất của tế bào nhân thực có hệ thống mạng sợi và ống prôtêin (vi ống, vi sợi, sợi trung gian) đan chéo nhau, gọi là khung xương nâng đỡ tế bào. Khung xương tế bào có tác dụng duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan như: ti thể, ribôxôm, nhân vào các vị trí cố định.

Các vi ống có chức năng tạo nên bộ thoi vô sắc. Các vi ống và vi sợi cũng là thành phần cấu tạo nên roi của tế bào. Các sợi trung gian là thành phần bền nhất của khung xương tế bào, gồm một hệ thống các sợi prôtêin bền.

X. TRUNG THỂ

Trung thể là nơi lắp ráp và tổ chức của các vi ống trong tế bào động vật. Mỗi trung thể gồm hai trung tử xếp thẳng góc với nhau theo trục dọc. Trung tử là ống hình trụ, rỗng, dài, có đường kính vào khoảng 0,13µm, gồm nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng.

Hình 10 : Cấu tạo của trung thể

Trung tử có vai trò quan trọng, là bào quan hình thành nên thoi vô sắc trong quá trình phân chia tế bào.

Tế bào nhân thực có cấu trúc phức tạp nhân tế bào được bao bọc bởi hai lớp màng, chứa vật chất di truyền là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

Ribôxôm được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin là nơi tổng hợp prôtêin.

Khung xương tế bào là nơi neo giữ các bào quan và giữ cho tế bào động vật có hình dạng xác định.

Trung thể là bào quan có ở tế bào động vật. Đây là bào quan hình thành nên thoi vô sắc trong quá trình phân chia tế bào.

XI. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1. Mô tả cấu trúc của nhân tế bào.

Nhân tế bào gồm có các thành phần sau đây :

Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất,

Bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có một vài nhân con (giàu chất ARN) và các sợi chất nhiễm sắc.

Câu 2. Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt.

Lưới nội chất hạt (trên màng có nhiều ribôxôm gắn vào), có chức năng tổng hợp prôtêin để đưa ra ngoài tế bào và các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào.

Lưới nội chất trơn có rất nhiều loại enzim, thực hiện chức năng tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào.

Câu 3. Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi.

Bộ máy Gôngi gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung. Chức năng của bộ máy Gôngi

– Gắn nhóm cacbohiđrat vào prôtêin được tổng hợp ở lưới nội chất hạt; tổng hợp một số hoocmôn, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lizôxôm).

– Thu gom, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp ở một vị trí này đến sử dụng ở một vị trí khác trong tế bào.

Câu 4. Trong cơ thể loại tế bào nào có lưới nội chất phát triển mạnh nhất?

Lưới nội chất hạt phát triển nhiều nhất ở tế bào bạch cầu,vì bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và prôtêin đặc hiệu,mà prôtêin chỉ tổng hợp được ở lưới nội chất hạt là nơi có các riboxom tổng hợp prôtêin.Ngoài ra còn có các tuyến nội tiết và ngoại tiết cũng là nơi chứa nhiều lưới nội chất hạt vì chúng tiết ra hoocmôn và enzim cũng có thành phần chính là prôtêin.

Lưới nội chất trơn phát triển nhiều ở tế bào gan vì gan đảm nhiệm chức năng chuyển hóa đường trong máu thành glicôgen và khử độc cho cơ thể,hai chức năng này do lưới nội chất trơn đảm nhiệm vì chức năng của lưới nội chất trơn là thực hiện chức năng tổng hợp lipit,chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với tế bào

Câu 5. Nêu cấu tạo và chức năng của ribôxôm

: Ribôxôm là bào quan nhỏ không có màng bao bọc. Ribôxôm có kích thước từ 15 – 25nm. Mỗi tế bào có từ hàng vạn đến hàng triệu ribôxôm. Thành phần hoá học chủ yếu là rARN và prôtêin. Mỗi ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt bé.

: ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào

Câu 6. Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực.

Giống nhau:

Đều có 3 thành phần cơ bản: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân hoặc nhân.

Khác nhau:

Có ở tế bào vi khuẩn

Có ở tế bào động vật nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật.

Chưa có nhân hoàn chỉnh, ko có màng nhân.

Nhân được bao bọc bởi lớp màng, chứa NST và nhân con.

Ko có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc.

Có hệ thống nội màng chia các khoang riêng biệt.

Kích thước nhỏ = 1/10 tế bào nhân thực.

Kích thước lớn hơn.

Ko có khung xương định hình tế bào.

Có khung xương định hình tế bào.

Năm 1972, hai nhà khoa học là Singơ (Singer) và Nicônsơn (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu trúc màng sinh chất gọi là mô hình khảm – động.

Cấu trúc khảm của màng sinh chất được thể hiện ở chỗ : Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác. Ở các tế bào động vật và người còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài.

Cấu trúc động của màng sinh chất là do lực liên kết yếu giữa các phân tử phôtpholipit, phân tử photpholipit có thể chuyển động trong màng với tốc độ trung bình 2mm/giây, các prôtêin cũng có thể chuyển động những chậm hơn nhiều so với phôtpholipit. Chính điều này làm tăng tính linh động của màng.

b. Chức năng màng sinh chất:

Màng sinh chất có tính bán thấm: Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc .Lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào.

– Thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.

– Nhờ có các “dấu chuẩn” glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào mà các tế bào cùng 1 của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

Hình 1 : Cấu trúc của màng sinh chất

XIII. CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT 1. Thành tế bào

Tế bào thực vật còn có thành xenlulôzơ bao bọc ngoài cùng, có tác dụng bảo vệ tế bào, đồng thời xác định hình dạng, kích thước của tế bào. Trên thành tế bào thực vật có các cầu sinh chất đảm bảo cho các tế bào ghép nối và có thể liên lạc với nhau một cách dễ dàng. Phần lớn tế bào nấm có thành kitin vững chắc.Ở nhóm tế bào động vật không có thành tế bào .

2. Chất nền ngoại bào

Bên ngoài màng sinh chất của tế bào người cũng như tế bào động vật còn có cấu trúc được gọi là chất nền ngoại bào. Chất nền ngoại bào được cấu tạo chủ yếu từ các loại sợi glicôprôtêin (prôtêin liên kết với cacbohiđrat) kết hợp với các chất vô cơ và hữu cơ khác nhau. Chất nền ngoại bào giúp các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.

XIV. BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1. Hai nhà khoa học đã đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất vào năm 1972 là:


【#9】Trình Bày Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Các Thành Phần Của Tế Bào?

Tế bào trong cơ thể bao gồm các thành phần cấu trúc và chức năng được trình bày trong bảng sau:

1. Màng sinh chất

– Dày khoảng 70−120Å 70−120Å

1Å=10−7mm1Å=10−7mm

– Cấu tạo bởi các phân tử prôtêin và phôtpholipit.

Chức năng:

– Bảo vệ và ngăn cách các tế bào.

– Trao đổi chất có chọn lọc đối với các yếu tố của môi trường.

2.Tế bào chất và các bào quan:

– Gồm 2 lớp: ngoại chất và nội chất.

– Trong chứa nhiều bào quan.

Chức năng: Thực hiện mọi hoạt động sống của tế bào

a) Ti thể

– Thể hình sợi, hạt, que

Chức năng:Tham gia quá trình hô hấp của tế bào →tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.

b) Lạp thể (lục lạp, sắc lạp, bột lạp)

– Kích thước nhỏ: 0,2−7μm0,2−7μm

– Số lượng tùy thuộc hoạt động của các loại tế bào ( 2−2000/12−2000/1 tế bào).

Chức năng: Lục lạp than gia vào quá trình quang hợp.

c) Trung thể

– Có hệ enzim nằm trên các tấm răng lược ở thành trong ti thể.

– Chỉ có ở tế bào thực vật, quan trọng nhất là lục lạp trong chứa chất diệp lục.

Chức năng:Tham gia vào quá trình phân bào.

d) Thể Gôngi

– Chỉ có ở tế bào động vật và thực vật bậc thấp.

– Nằm gần nhân

– Có dạng gồm nhiều túi dẹp xếp chồng.

Chức năng:

– Tập trung các chất tiết, các chất cặn bã thải ra ngoài (kể cả các chất độc).

– Tham gia vào quá trình trao đổi vật chất cùng với màng tế bào.

e) Lưới nội chất

– Nằm gần nhân

– Là hệ thống các xoang và ống phân nhánh nối màng với nhân và các bào quan, có cấu tạo giống màng sinh chất.

– Có các ribôxôm (vi thể) kích thước từ 100−150Å100−150Å .- Có dạng túi nhỏ chứa nhiều enzim thủy phân.

Chức năng:– Nơi thực hiện quá trình tổng hợp prôtêin trong tế bào.

g) Lizôxôm (thể hòa tan)

Chức năng:

– Phân giải các chất dinh dưỡng thâm nhập vào tế bào, thực hiện tiêu hóa nội bào.

– Bảo vệ cơ thể.

h) Thể vùi

Chức năng:– Nơi dự trữ glicôgen, lipit

3. Nhân

– Hình cầu, ở trung tâm tế bào

– Màng nhân ngăn cách chất nhân với tế bào chất, có nhiều lỗ nhỏ.

Chức năng:– Trong nhân có nhân con và chất nhiễm sắc (ADN).

– Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

– Ngăn cách chất nhân với tế bào chất, có nhiệm vụ điều khiển trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất.

– ADN có chức năng di truyền. Nhân con tổng hợp các ribôxôm cho tế bào chất.


【#10】Cấu Tạo Vách Tế Bào Của Tế Bào Thực Vật

Vách tế bào của tế bào thực vật là đặc điểm nổi bật để phân biệt tế bào thực vật với tế bào Động vật.

Vách tế bào là lớp vỏ cứng bao bọc xung quanh tế bào, ngăn cách các tế bào với nhau hoặc ngăn cách tế bào với môi trường ngoài. Những tế bào có vách được gọi là dermatoplast (thể nguyên sinh có bao).

Một số tế bào Thực vật không có vách (các tế bào di động của Tảo và những tế bào giới tính ở Thực vật bậc thấp và bậc cao). Một số ít tế bào Động vật có vách (những tế bào này thuộc các cơ thể bậc thấp).

Vách tế bào đặc trưng như một thành phần không phải chất nguyên sinh, vì sau khi hình thành nó không có sự trao đổi chất, tuy nhiên ở một số tế bào sống trưởng thành chất tế bào có mặt trong vách ở các sợi liên bào.

Vách tế bào làm cho hình dạng của tế bào và kết cấu của mô rất phong phú. Nó có chức năng nâng đỡ kể cả ở tế bào sống và tế bào không còn sống, giúp cho phần khí sinh của cây ở cạn chống lại tác động của trọng lượng và bảo vệ chúng khỏi sự khô héo.

Vách giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động hấp thu, hô hấp, thoát hơi nước, di chuyển và bài tiết.

2. Cấu trúc vách tế bào của tế bào thực vật

Tế bào thực vật gồm phần vách tế bào bao quanh thể nguyên sinh, mỗi tế bào trong mỗi mô đều có vách riêng; vách của hai tế bào cạnh nhau tạo nên một lớp kép. Lớp kép này được cấu tạo bởi:

  • Phiến giữa – lớp pectin
  • Vách cấp một – lớp cellulose

Vách của tế bào mô phân sinh (tế bào đang phát triển), còn giữ lại chất nguyên sinh trong thời kỳ tột đỉnh của sự trưởng thành về sinh lý.

Sự thay đổi chiều dày vách và các chất hóa học xảy ra ở vách có thể thuận nghịch, ví dụ vách của tầng sinh gỗ thay đổi theo mùa, vách của nội nhũ ở một số hạt thường bị tiêu hóa trong thời gian nẩy mầm.

Tế bào có vách dày cần có các lỗ để trao đổi các chất giữa các tế bào ở cạnh nhau. Nếu vách tế bào rất dày các lỗ đó sẽ biến thành những ống nhỏ trao đổi, xuyên qua các lỗ và ống trao đổi là các sợi nhỏ li ty nối liền chất tế bào.

Vách tế bào của tế bào thực vật./.

Copy vui lòng ghi nguồn duoclieu.edu.vn


Bạn đang xem chủ đề Cấu Tạo Của Tế Bào trên website Napcuocvienthong24h.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Chủ đề mới hơn

Cấu Tạo Vòm Họng - Xem 1,287

Cấu Tạo Axit Amin - Xem 2,376

Cấu Tạo Ak 47 - Xem 2,871

Cấu Tạo Amidan - Xem 3,069

Cấu Tạo Acquy - Xem 2,277

Cấu Tạo Atp - Xem 3,267

Cấu Tạo Bộ Não - Xem 3,168

Cấu Tạo Bàn Chân - Xem 2,475

Cấu Tạo Bút Bi - Xem 2,475

Cấu Tạo Bên Trong Trái Đất - Xem 594

Chủ đề cũ hơn

Cấu Tạo Tế Bào - Xem 1,980

Cấu Tạo Da - Xem 2,574

Cấu Tạo Tiếng Anh - Xem 2,178

Cấu Tạo Của Móng Tay - Xem 2,772

Cấu Tạo Nguyên Tử - Xem 1,584

Cấu Tạo Móng Tay - Xem 2,871

Cấu Tạo - Xem 1,980