Cấu Tạo English

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Cấu Tạo English xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Napcuocvienthong24h.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Cấu Tạo English để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 2.376 lượt xem.

Có 10 tin bài trong chủ đề【Cấu Tạo English】

【#1】Cách Dùng Câu Giả Định Trong Tiếng Anh Kèm Bài Tập Có Đáp Án

Định nghĩa, cấu trúc, cách sử dụng câu giả định với wish, if, would rather, that, với tính từ, động từ… kèm bài tập về câu giả định có đáp án chính xác nhất. Cụ thể xem bên dưới.

Câu giả định trong tiếng anh là gì?

Subjunctive Mood (thức giả định) là cách dùng động từ để diễn tả những gì trái với thực tế hoặc chưa thực hiện, những gì còn nằm trong tiềm thức người ta .Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì.

Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.

Cách dùng câu giả định trong tiếng anh

* Câu giả định dùng would rather và that

Bình thường ta dùng :

– Would rather Verb than Verb . ( bản than ai đó muốn làm gì ở HT / TL )

– Would rather have – Verb P2 (bản than ai đó muốn làm gì ở QK )

Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to

S1 + would rather that + S2 + …

Henry would rather that his girlfriend worked in the same department as he does.

(His girlfriend does not work in the same department)

Jane would rather that it were winter now. (Infact, it is not winter now)

Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng didn’t + verb hoặc were not sau chủ ngữ hai.

Henry would rather that his girlfriend didn’t work in the same department as he does.

Jane would rather that it were not winter now.

Động từ sau chủ ngữ hai sẽ chia ở dạng past perfect. Nếu muốn thành lập thể phủ định dùng hadn’t + P2.

S1 + would rather that + S2 + past perfect …

Bob would rather that Jill had gone to class yesterday.

(Jill did not go to class yesterday)

Bill would rather that his wife hadn’t porced him.

– Trong câu nhất định phải có that.

– Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

Subject1 + verb + that + subject 2+ ..

Lưu ý: Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.

-Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.

Một số ví dụ:

It is necessary that he find the books.

It is necessary for him not to find the books.

It has been proposed that we change the topic.

It is important that you remember this question.

Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.

it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]…

Ví dụ: It is a recommendation from a doctor that the patient stop smoking.

* Dùng với một số trường hợp khác

    Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

Ví dụ: – God save the queen !. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.

– God be with you ! = good bye (khi chia tay nhau)

– Curse this frog !: chết tiệt con cóc này

Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.

Ví dụ: Come what may we will stand by you.

If need be : nếu cần

Ví dụ: If need be we can take another road.

Ví dụ: If this be proven right, you would be considered innocent.

* Câu giả định dùng với it is time

It is time (for smb) to do smth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)

Ví dụ: It is time for me to get to the airport (just in time).

Nhưng:

It is time

It is high time subject + simple past (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)

It is about time

Nhận xét: High/ about được dùng trước time để thêm vào ý nhấn mạnh.

Ví dụ: It’s high time I left for the airport. (it is a little bit late)

* Thức giả định với wish : “Wish” sentence :

    Wish + to do/ wish somebody something/wish somebody to do something.

I wish to pass the entrance exam.

I wish you happy birthday.

I wish you to become a good teacher.

Chú ý: trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “want” hoặc “would like”

I would like/want to speak to Ann.

I wish I knew his address. (thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta)

I wish I had a car.

I wish I were rich

Chú ý: trong câu “wish” không có thật ở hiện tại, dùng “were” nếu là động từ tobe cho tất cả các ngôi.

I wish I hadn’t spent so much money.(sự thực là tôi đã tiêu rất nhiều tiền)

I wish I had seen the film last night. (sự thực là tôi không xem phim tối qua)

I wish they would stop making noise.

I wish it would stop raining hard in summer.

* “If only” sentence: giá như…..

If only he comes in time = we hope he will come in time

If only he will listen to her = we hope he will be willing to listen to her

If only there were snow in summer. We could go skiing.

If only he would join our party.

If only the Bush government hadn’t spead war in Irak, million people there wouldn’t have been killed.

    If only ….would do….= person A wish person B would do something

You are driving too dangerously. If only you would drive slowly

= I wish you would drive slowly

* “As if/as though” sentence

It’s very cold today. It looks as if/as though it were autumn now.(thực ra bây giờ đang là mùa hè)

The whole were seriously damaged. It looks as if it had been destroyed by bombs. (thực ra đó là do động đất)

He appears running from a fierce dog.

Bài tập về câu giả định trong tiếng anh có đáp án

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc theo đúng thời.

  1. I wish it (not rain) ………………………..heavily last Sunday.
  1. I wish I (know) ………………………….something about computers.
  2. I wish the traffic (not make) chúng tôi much noise everyday.
  3. It’s high time the children (ppare) ………………………..their lesson. They are watching TV now.
  4. If only it (be) ……………………….. warm and sunny today. I’m fed up with snow and cold.
  5. Everybody was exhausted. It looked as if they (work) ……………………….. hard.
  6. I’d rather my teacher (give) ……………………….. fewer compositions tonight.
  7. My neighbors always treat us as if we (be) ………………………..their servants.
  8. Nick is quite ready for the exam. It looks as if he (ppare) ……………………….. everything.

Exercise 2 : choose the best answer :

A remember B remembering C to remember D Remembered

A Reading B To read C Read D Have read

A repaired B be repaired C repair D repairing

A focuses B focus C focusing D To focus

A not entering B not to enter C not enter D entered

A apologize B apologizing C to apologize D apologized

A attended B to attend C attend D attending

A sits B am sitting C be sitting D To sit

A think B to think C thinks D thinking

Exercise 3: Rewrite the sentences without changing the meaning :

    He appears to be running away from your fierce dog.

    I would love to be rich and famous.

    I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

    I really think you ought to acquire a few manners.

    I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

    Would you mind not smoking here?

    Please don’t say things like that.

Đáp án bài tập

Bài 1:

  1. knew
  2. wouldn’t make
  3. were pparing
  4. were
  5. had been working
  6. gave
  7. were
  8. has ppared
  9. hadn’t rained
  10. are having

Exercise 2 :

A remember B remembering

C to remember D Remembered

Đáp án A

Dịch: việc anh ấy nhớ uống thuốc 2 lần một ngày là rất quan trọng.

Ta có cấu trúc: It’s+ adj+ that+S+V( Vnguyên thể)

A Reading B To read

C Read D Have read

Đáp án C

Dịch: Tôi khuyên John đọc các hướng dẫn một cách cẩn thận trước khi lắp ráp xe đạp. Anh ta không muốn các bánh xe hỏng trong khi đang lái xe xuống núi.

Ta có S1+ suggest ( order, recommend…)+that+ S2+(not)V(nguyên thể)

Mang nghĩa khuyên ai làm gì.

A repaired B be repaired

C repair D repairing

Đáp án B

Dịch: bà Mary yêu cầu lò sưởi phải được sửa ngay lập tức. căn hộ của bà ấy đang bị đóng băng lại.

Câu này tương tự với câu thứ 2, nhưng ta dùng thể bị động vì chủ ngữ là heater (lò sưởi)

A focuses B focus

C focusing D To focus

Đáp án B

Dịch: Việc Mỹ tập trung vào phát triển hệ thống giáo dục công là rất cần thiết. cái mà chúng ta làm ngày hôm nay sẽ ảnh hưởng tới các thế hệ tương lai của đất nước chúng ta.

Câu này tương tự với câu 1( xem lại câu 1)

A not entering B not to enter

C not enter D entered

Đáp án C

Dịch: Nhà sư kiên quyết rằng các vị khách du lịch không được bước vào ngôi đền cho đến khi đã cởi bỏ giầy của họ ra.

A apologize B apologizing

C to apologize D apologized

Đáp án A

Dịch: Tôi sẽ không ngồi đây và để cho cô ta lăng mạ tôi. Tôi yêu cầu cô ta phải xin lỗi tôi ngay lập tức về những gì cô ta đã nói.

Trong câu giả định với động từ “demand”, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’

A attended B to attend

C attend D attending

Đáp án C

Dịch: Tom đã mời chúng tôi tới tham dự lễ kỷ niệm tốt nghiệp của cô ấy vào tuần tới.

Trong câu giả định với động từ ‘ask’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

A sits B am sitting

C be sitting D To sit

Đáp án C

Dịch:Việc tớ đang ngồi đây xem bạn diễn tập kịch có cần thiết không? Điều đó thực sự là buồn chán khi xem bạn lặp diễn đi diễn lại các cảnh.

Trong câu giả định, sau các tính từ ‘necessary’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’. Trong câu mệnh đề biểu thị tiếp diễn thì theo cấu trúc: ‘it’s+ adj+that+S2+be+Ving’

A think B to think

C thinks D thinking

Đáp án C

Dịch: Henry suy nghĩ rất khác bạn là điều rất quan trọng cần phải nhớ. Cô ấy có thể sẽ không đồng ý thay đổi mà bạn đã thực hiện ở cơ cấu của công ty.

Trong câu giả định, trường hợp bỏ ‘that’ đi thì động từ theo sau trở về dạng nguyên thể có ‘to’ và trở về dạng mệnh lệnh thức gián tiếp, động từ chia theo chủ ngữ.

A is driving B drive

C to drive D driven

Đáp án B

Dịch: có một chút khó khăn để tìm ra nhà hàng. Tôi đề xuất tất cả chúng ta lái xe cùng nhau để không ai bị lạc đường cả.

Trong câu giả định, sau động từ ‘propose’, mệnh đề phải ở dạng giả định, bắt buộc có ‘that’ và đông từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ ‘to’.

Bài 3:

    He appears to be running away from your fierce dog.

    I would love to be rich and famous.

    I’d love to be in a secluded beach in Mexico.

    I really think you ought to acquire a few manners.

    I’m really sorry I didn’t invite her to the party.

    Would you mind not smoking here?

    Please don’t say things like that.

Tu khoa:

  • bài tập câu giả định trong tiếng anh
  • bài tập về thức giả định có đáp án
  • bài tập subjunctive
  • bài tập về subjunctive
  • bài tập về subjunctive mood
  • bài tập về câu giả định violet
  • thức giả định subjunctive
  • bài tập trắc nghiệm câu giả định


【#2】Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh

Embed Size (px)

NHNG CU TRC CU PH BIN NHT TRONG TING ANH (PHN 2)

1. feel like + V-ing(cm thy mun lm g)Ex: Sometimes I feel like running away from everything( Thnh thong ti mun trn chy khi tt c)

2. expect someone to do something(mong i ai lm g)Ex: I expect my dad to bring some gifts for me from his journey (Ti hi vng cha s mang qu v cho ti)

4. go + V-ing(ch cc tr tiu khin..)(go camping)Ex: I went shopping and fishing with my friends (Ti i mua sm v cu c vi cc bn ti)

5. leave someone alone ( ai yn)Ex: Alex asked everyone to leave him alone (Alex yu cu mi ngi hay anh y yn)

6. By + V-ing(bng cch lm)Ex: By telling some jokes, he made everyone happy( Anh y lm mi ngi vui bng cch k chuyn ci)

7. for a long time = for years = for ages( nhiu nm ri)(dng trong th hin ti hon thnh)EX: I haven’t seen them for ages (Ti khng gp h lu lm ri)

8. could hardly(hu nh khng)( ch : hard khc hardly)Ex: The lights were off, we could hardly see anything(n tt, chng ti hu nh khng thy g c)

9. When + S + V(ct 2), S + had + V_ct 3 : Mnh 2 xy ra trc mnh 1 nn li li 1 th nh :Ex: When my Dad came back, my Mom had already ppared the meal(Khi b ti v, m chun b xong ba n)

10. to be afraid of(s ci g..)Ex: There’s nothing for you to be afraid of (Khng c g cu phi s c)

Whats on your mind? Bn ang lo lng g vy?

I was just thinking. Ti ch ngh linh tinh thi.

I was just daydreaming. Ti ch ng tr i cht thi.

Is that so? Vy h?

How come? Lm th no vy?

Right on! (Great) Qu ng!

Get your head out of your ass ng c gi v kh chúng tôi the nick of time. Tht l ng lc.

No litter Cm vt rc.

Yours! As if you didnt know. Ca bn/ my ch ai, c gi b khng bit.

What a jerk! Tht l ng ght.

Almost! Gn xong ri.

Hit it off. Tm u hp .

Mark my words! Nh li tao .

Me? Not likely! Tao h? Khng i no!

What on earth is this? Ci qui g th ny.

Say hello to your friends for me. Gi li cho ca anh ti bn em.

Dont get me wrong. ng hiu sai ti.

Its over. Chuyn qua ri.

Anythings fine. Ci g cng c.

Either will do. Ci no cng tt .

Always the same. Trc sau nh mt .

How does that sound to you? Bn thy vic c c khng?

Ill take you home. Ti s ch bn v

Nothings happened yet. Ch thy g xy ra c.

/.(Ti y hm nay trnh by vi cc bn v)

I would like to psent to you .(Nh cc bn u bit, hm nay ti s trao i vi cc bn v)

I am delighted to be here today to tell you about(Ti rt vui c c mt y hm nay k cho cc bn v)

My psentation is pided into x parts.(Bi thuyt trnh ca ti c chia ra thnh x phn.)

I’ll start with / Firstly I will talk about / I’ll begin with(Ti s bt u vi/ u tin ti s ni v/ Ti s m u vi)

then I will look at (Sau ti s chuyn n phn)

Next, (tip theo )

and finally(cui cng)

I’ll start with some general information about (Ti s bt u vi mt vi thng tin chung v)

I’d just like to give you some background information about (Ti mun cung cp cho bn vi thng tin s lt v)

As you are all aware / As you all know(Nh cc bn u bit)

Firstly…secondly…thirdly…lastly… (u tinth hai th bacui cng)


【#3】Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion) Trong Tiếng Anh

– Inversion là gì? Là hình thức đảo ngược vị trí của chủ từ (subject) và động từ (verb) hoặc trợ động từ (Auxiliary) trong câu.

– Cách dùng đảo ngữ trong tiếng anh: cấu trúc đảo ngữ được dùng để nhấn mạnh hành động trong câu. Câu đảo ngữ là câu có trạng từ hoặc trợ động từ được đảo lên đứng trước chủ ngữ.

– Các cấu trúc đảo ngữ trong tiếng anh thường gặp:

1. Đảo ngữ với Only:

– Only by: chỉ bằng cách, theo sau là một danh động từ (gerund) hoặc danh từ (+ V-ing/noun)

    Ví dụ: Only by studying hard can you pass this exam.

    (Chỉ có học hành chăm chỉ thì cậu mới thi đậu được)

– Only when: chỉ khi, theo sau nó là một mệnh đề

    Ví dụ: Only when you grow up, can you understand.

    (Chỉ khi con lớn lên con mới có thể hiểu được)

– Only if: chỉ nếu như, theo sau nó là một mệnh đề

    Ví dụ: Only if you tell me the truth, can I forgive you.

    (Chỉ khi cô chịu nói sự thật, thì tôi mới tha thứ cho cô)

– Only after: chỉ sau khi, theo sau nó là một mệnh đề

    Ví dụ: Only after did you live, she could find a new place.

    (Chỉ sau khi anh đi, thì cô ấy mới có thể tìm được một chỗ ở mới)

2. Đảo ngữ với các nhóm từ có no:

Đảo ngữ tiếng Anh với các nhóm từ có No sau đây: In no way (không bằng cách nào cả); at no time (chưa bao giờ); on no account (không vì một lý do gì); in/under no circumstances (cho dù thế nào cũng không), on no condition (tuyệt đối không), for no reason (không vì bất cứ lý do gì), no longer (không bao lâu)…

in no way/ at no time/ on no account/ in/under no circumstances… + auxiliary verb (trợ động từ) + S + V …

Ví dụ:

  • In no way can you refuse to answer my question.

    (Em không có cách nào từ chối trả lời câu hỏi của tôi đâu)

  • At no time have I tried this food.

    (Tôi chưa bao giờ thử món này)

3. Với các nhóm từ kết hợp

Cấu trúc Hardly/Barely/Scarcely … when; cấu trúc No sooner … than (vừa mới … rồi thì): Dùng để chỉ một chuỗi các sự kiện diễn ra trong quá khứ

Ví dụ:

  • Hardly had I gone to bed when the phone rang.

    (Tôi vừa mời đi ngủ thì điện thoại reo)

  • No sooner had I left my house than it began to rain.

    (Tôi vừa mới rời khỏi nhà thì trời mưa)

Cấu trúc Not only but also đảo ngữ ở mệnh đề chứa not only. Cụm từ này có nghĩa là không chỉ … mà còn.

    Ví dụ: Not only does he study well, but also he sings well.

    (Cậu ấy không những hát hay, mà còn học rất giỏi nữa)

Cấu trúc neither/ nor/ so: Diễn tả sự đồng tình hoặc không đồng tình

Ví dụ:

  • He is good at English. So am I.

    (Cậu ấy giỏi tiếng anh lắm. Tôi cũng vậy nè)

  • I don’t know how to fix this machine, neither/ nor does she.

    (Tôi không biết cách sửa cái máy này. Cô ấy cũng không biết luôn)

4. Đảo ngữ với các trạng từ phủ định:

Never (không bao giờ), Rarely (ít khi) , Seldom (hiếm khi), Little (ít), Hardly ever (gần như không) ,…..

Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever+ auxiliary verb (trợ động từ) + S + V …

    Ví dụ: Never in mind will I do it.

    (Không bao giờ tôi sẽ làm điều đó)

Cách sử dụng các loại trạng từ và vị trí của chúng

5. Đảo ngữ với NO và NOT

No + N + auxiliary verb (trợ động từ) + S + V …

Not any + N + auxiliary verb (trợ động từ) + S + V …

    Ví dụ: No money shall I lend you from now on

    (Tôi sẽ không cho bạn mượn tiền từ bây giờ nữa nha)

6. Với các cụm trạng từ chỉ nơi chốn

Khi cụm trạng từ/ trạng từ chỉ nơi chốn đứng đầu câu, ta đảo ngữ cả động từ/ cụm động từ lên trước chủ ngữ. Không mượn trợ động từ trong trường hợp này.

Ví dụ:

  • Under the tree was sitting a boy.

    (Dưới gốc cây có 1 cậu nhóc đang ngồi)

  • On the bed lay an adorable child.

    (Trên giường có 1 bé con đáng yêu)

  • Here comes the sun.

Lưu ý: Nếu chủ từ là đại từ nhân xưng thì sẽ không có đảo ngữ.

7. Đảo ngữ với so + Adj/Adv + that.

a. Với to be:

So + Adj/ Adv + TO BE + S + that clause.

    Ví dụ: She is so rich that she can buy a pen-house.

    → So rich is she that she can buy a pen-house.

    (Cô ta giàu tới nổi có thể mua được penhouse đó)

b. Với động từ thường:

Ta mượn trợ động từ phù hợp

So + Adj/Adv + Auxiliary Verb + S + V + that + clause.

    Ví dụ: He spoke so fast that I can’t hear anything.

    → So fast did he speak that I can’t hear anything.

    (Anh ta nói nhanh tới nổi mà thôi không nghe được gì hết)

8. Đảo ngữ với such.

    Ví dụ: She is such a noisy girl that nobody wants to play with her.

    → Such is her noise that nobody wants to play with her.

    (Cô ta ồn ào tới nổi không ai muốn chơi cùng)

9. Đảo ngữ với not until

Công thức: not until/till/ until + clause/ Adv of time + Auxiliary Verb (trợ động từ) S + V, …

Nếu dùng cấu trúc not until đảo ngữ thì trợ động từ không cần thêm not nữa.

    Ví dụ: I won’t forgive you until you tell me the truth.

    Not until you tell me the truth will I forgive you.

    (Chừng nào em nói ra sự thật thì anh mới tha thứ cho em)

10. Đảo ngữ trong câu điều kiện

Câu điều kiện đảo ngữ:

– Loại 1: Mệnh đề If = Should + S + V

    If you come late, you will miss the bus.

    Should you come late, you will miss the bus.

    (Nếu con tới trễn, con sẽ lỡ xe buýt đó)

– Loại 2: Mệnh đề If = Were + S + to V. Were + S

    If I knew her, I would invite her to the party.

    Were I to know her, I would invite her to the party.

    (Nếu tao biết cô ấy, tao sẽ mời cô ấy tới bữa tiệc)

– Loại 3: Mệnh đề If = Had + S + V3/-ed

    If you hadn’t done that, nothing would have happened.

    Had you not done that, nothing would have happened.

    (Nếu ông không làm điều đó thì đã chẳng có gì xảy ra cả)


【#4】Những Cấu Trúc Nói Giảm Nói Tránh Hay Nhất Trong Tiếng Anh

1. Cấu trúc nói về cái chết

Her uncle passed away last year. – Chú của cô ấy đã qua đời năm ngoái.

    fight a long battle with: chống chọi một thời gian dài với bệnh gì

He fought a long battle with cancer. – Ông ấy đã chống chọi một thời gian dài với ung thư.

He’s gone to meet his maker. – Anh ta đã về chầu trời.

    pushing up daisies: chết và được chôn cất

Last I heard about him, he’s pushing up daisies. – Lần cuối tôi nghe về anh ấy, anh ấy đã chết và đã được chôn cất.

When I’m in my box you can argue all you like about the inheritance.- Khi tao ở trong hòm thì bọn mày có thể tha hồ tranh luận về việc thừa kế.

    snuff it: ngoẻo, chết (mang nghĩa không trang trọng)

I’ve heard that poor old Ernie has snuffed it. – Tôi nghe là ông già Ernie tội nghiệp đã chết rồi.

Harold popped his clogs last year. – Harold đã chết vào năm ngoái.

So Joe has finally kicked the bucket. – Vậy là cuối cùng Joe cũng đã chết.

2. Các cấu trúc nói về nhà vệ sinh

Can I use the restroom? – Tôi có thể dùng nhà vệ sinh không?

    public conveniences: nhà vệ sinh công cộng

Are there any public conveniences nearby? – Có nhà vệ sinh công cộng nào gần đây không?

The ladies and gents are down the corridor on your right. – Nhà vệ sinh nữ và nam ở dưới hành lang bên phải của bạn.

He’s in the bog. – Anh ấy đang ở trong nhà vệ sinh.

I’d like to pay a visit to the smallest room of the house. – Tôi muốn vào nhà vệ sinh.

Where can I powder my nose? – Tôi có thể đi vệ sinh ở đâu?

He’s gone to see a man about a dog. – Anh ấy đã vào nhà vệ sinh.

Nói giảm nói tránh trong tiếng Anh

3. Các cấu trúc về thất nghiệp

Steve is between jobs at the moment. – Hiện Steve đang thất nghiệp.

Harry’s a resting actor. – Harry là một diễn viên đang thất nghiệp.

4. Các cấu trúc về mang thai

She was in the family way, so they got married. – Cô ấy đã mang thai nên họ cưới nhau.

Have you heard that Katy has a bun in the oven? – Chị nghe chuyện Katy có bầu rồi chưa?

Nói giảm nói tránh trong tiếng Anh

5. Các cấu trúc về say xỉn

The newspaper said the psident was tired and emotional. – Tờ báo cho biết tổng thống đã say rượu.

He had a bit too much to drink last night. – Anh ấy hơi quá chén tối qua.

He was a bit worse for wear by the time he came home. – Về đến nhà thì anh ta đã xỉn rồi.

I think he was over-indulged in the free beer at the party. – Tôi nghĩ ông ta uống quá nhiều tại bữa tiệc.

Head Office: 20 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

Tel: 024.629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

ECORP Bắc Ninh: Đại học May Công nghiệp – 0869116496

Cảm nhận học viên ECORP English.


【#5】Cấu Trúc Phàn Nàn Với Always Trong Tiếng Anh

Cách dùng always trong tiếng anh

– Trong các câu có đề cập đến thời gian ở hiện tại. thì hiện tại đơn được sử dụng cùng với “always” để diễn tả thói quen hoặc những hoạt động thường ngày.

Ví dụ:

Mary always leaves for school at 7:45.

(Mary luôn rời nhà để đến trường lúc 7:45)

– Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt, người nói có thể dùng thì tiếp diễn với always để diễn tả sự phàn nàn hay tức giận.

Ví dụ:

Mary is always leaving her dirty socks on the floor for me to pick up! Who does she think I am? Her maid?

(Mary luôn vứt tất/vớ dơ bẩn trên nền nhà để tôi phải đi nhặt! Cô ta nghĩ tôi là ai chứ? Đầy tớ của cô ta à?)

– Thêm vào đó, “forever” và “constantly” cũng có thể dùng với thì hiện tại tiếp diễn để thể hiện điều khó chịu, trái ý, bực mình.

I am always/ forever/ constantly picking up Mary’s dirty socks!

(Tôi cứ phải đi nhặt tất/ vớ dơ bẩn của Mary)

– alway”, “forever”, “constantly” còn có thể dùng với thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả điều khó

Ví dụ:

I didn’t like having Sam for my roommate last year. He was always leaving his dirty clothes on the floor.

(Tôi không thích việc ở cùng phòng với Sam trong năm ngoái. Anh ta luôn quăng quần áo bẩn trên sàn nhà)

(1) “Mary is always leaving her dirty socks on the floor” : diễn tả điều gây bực mình

(2) “Mary always leaves her dirty socks on the floor” : đây là một câu nói bình thường không diễn tả điều bực tức trừ khi người nói có thể diễn đạt điều khó chịu qua giọng nói (speaker’s tone of voice)

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn với Always trong tiếng anh

Câu 1. I. Your roommate, Jack, has many bad habits, These bad habits annoy you! Pretend you are speaking to a friend and complaining about Jack. Use the psent progressive of a verb in Column A and complete the sentence with a phrase from Column B. Use “always” “constantly”, or “forever” in each sentence. Say your sentence aloud with annoyance, impatience, or anger in your voice

(Jack là bạn cùng phòng của bạn. Anh ta có nhiều thói quen xấu làm phiền đến bạn. Hãy dùng thì hiện tại tiếp diễn cho động từ ở cột A và cụm từ ở cột B để tạo thành câu đầy đủ để phàn nàn về Jack. Dùng “always”, “constantly” hoặc “forever” cho mỗi câu. Cuối cùng đọc lên câu nói của bạn với giọng điệu bực mình, nóng nảy và tức giận.)

Example: He’s always messing up the kitchen!

(*) in formal English, a subject pronoun follows “than” : He’s older than I (am). In everyday informal English, an object pronoun is frequently used after “than” : He’s older than me.

Câu II. Complete the following with your own words

(Hoàn thành những câu sau theo ý nghĩ của bạn)

A: I really don’t know if I can stand to have Sue for a roommate one more day. She’s driving me crazy.

B: Oh? What’s wrong?

A: Welll, for one thing she’s always…………………………………….. ……………………………………..!

B: Really?

A: And not only that. She’s forever……………………………………. ……………………………………….!

B: That must be very inconvenient for you.

A: It is. And what’s more, she’s constantly…………………………………. ………………………………..!

Can you believe that? And she’s always…………………………………….. ………………………………..!

B: I think you’re right. You need to find a new roommate.

  • cấu trúc câu phàn nàn với always
  • thì hiện tại tiếp diễn với always
  • bai tap thi hien tai tiep dien voi always
  • phàn nàn trong tiếng anh
  • cách dùng always trong tiếng anh


【#6】Hiện Tại Hoàn Thành Đơn, Thì Hiện Hoàn Thành Đơn Được Cấu Tạo Bởi Dạng Hiện Tại Của Have Và Quá Khứ

Form (Dạng): Thì Hiện hoàn thành đơn được cấu tạo bởi dạng hiện tại của HAVE và quá khứ phân từ (past participle) cùa động từ chính.

HAVE / HAS + past participle (P.P.)

Use (Cách dùng): Thì Hiện tại hoàn thành đơn diễn tả:

1. Hành động xảy ra trong quá khứ không rõ thời gian.

e.g.: He has met this man. (Anh ấy đã gặp người đàn ông này.)

2. hành động xảy ra suốt một khoảng thời trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại.

e.g.: They’ve lived in this part for two years.

(Họ sổng nơi này được hai năm.)

Hoặc hành động vừa chấm dứt.

e.g.: I haven’t seen you for ages. (Tôi không gặp bạn mấy năm rồi.)

– “FOR + khoảng thời gian” (FOR + a period of time): thường được dùng cho trường hợp này.

-“FOR + a period of time + NOW” hoặc “FOR + the last / past + a period of time” được dùng với Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn : “have / has + been + V-ing”.

e.g.: We’ve been studying English for a year now.

(Chúng tôi học tiếng Anh được một năm rồi.)

They have been working here for the last two years.

(Hai năm qua họ làm việc ở đây.)

3. Hành động bắt đầu một thời điểm cụ thể trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại. thường trong câu có từ “SINCE + thời điểm / một nhật kì” (a point of time or a date).

g.: He’s worked in this office since last January.

(Anh ấy làm ở văn phòng này từ Tháng Giêng rồi.)

He’s written for this newspaper since 1998.

(Anh ấy viết cho tờ báo này từ 1998.)

Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được dùng ở trường hợp (2) và (3) để nhấn mạnh tính liên tục.

e. g.: We’ve been studying English for two years now.

{Chúng tôi học tiếng Anh hai năm nay.)

We’ve been living in this house since the autumn of 1990.

(Chúng tôi sống ở nhà này từ mùa thu năm 1990.)

* Sau SINCE có thể là một mệnh đề. thường ở Thì Quá khứ đơn.

e.g.: Since he left school, he has worked in his office.

(Từ khi rời khỏi trường, anh ấy làm việc ở văn phòng này.)

4. Hành động lặp di lặp trong quá khứ không rõ thời gian.

e.g.: He’s been to thill place many times. (Anh ẩy đã đến nơi đó nhiều lần.)

We’ve seen this film twice. (Chúng tôi xem phim này hai lần rồi.)

Chú ỷ: Thường có cụm từ chỉ số lần: many / several / four times,…twice,..etc…

5. Trong câu cỏ từ : recently, lately {mới đây, vừa rồi), so far (cho tới bây giờ), till/ until now, up to now, up to the psent (cho tới bây giờ), before (trước đây), all his/her/my … life (suôt đời anh ấy /chị ấy/tôi…).

e.g.: He has finished about half the work so far.

(Cho tới bây giờ anh ấy làm xong khoảng nửa công việc.)

They have bought some new books for the library lately / recently.

(Vừa rồi họ mua một số sách mới cho thư viện.)

6. Sau so sánh tuyệt đối (a clause in the superlative); từ EVER được dùng với Thì Hiện tại hoàn thành.

e.g.: This is the most interesting book I’ve ever read.

(Đây lừ cuốn sách hay nhất tôi đã từng đọc.)

Is this the nicest restaurant you’ve ever told me about?

(Phải đây là nhà hàng thanh lịch nhất bạn đã từng nói với tôi)

7. Sau ” It / This is the first / second… .time…”, hoặc từ ONLY,

e.g.: This is the second time you have made that same mistake.

(Đây là lần thứ hai bạn phạm cùng mật lỗi đó.)

Is this the,first time he’s been to Vietnam ?

(Phải đây là lần thứ nhất ông ấy đến Việt Nam không?)

8. Hành động xảy ra trong quá khứ còn hậu quả ở hiện tại.

e. g.: He’s lost the door key, so he has to stay outdoors.

(Anh ấy mất chiu khóa cửa, do đó anh ấy phải ở ngoài.)

9. Trong câu với từ: ALREADY, YET, EVER, NEVER, và JUST. a.ALREADY (rồi): diễn tả hành động xảy ra trước dự định, thường được viết giữa HAVE và P.P.

c. g.: He’s already gone to the bank. (Anh ấy đi ngân hàng rồi.)

The worker has already washed the car.

(Anh công nhân rửa xe rồi.)

b. YET (chưa)-. dùng trong câu hỏi và phủ định.

e. g.: Have you done the homework yet? (Bạn làm bài tập ở nhà chưa?)

Has he finished the report yet?

(Anh ấy làm xong bản báo cáo chưa ?)

– Ở cuối câu hay mệnh đề.

e.g.: He hasn’t finished I he report yet.

Anh ấy chưa làm xong bản báo cáo.)

– Ngay sau từ NOT.

e.g.: He has not yet finished the report.

c. EVER (có bao giờ): Chi sự việc từ quá khứ đến hiện tại. dùng trong câu nghi vấn và đứng sau chủ từ.

e.g.: Have you ever read any of Dickcnsnovels ?

{Bạn có bao giờ đọc cuốn tiểu thuyết nào cùa Dickens không?)

d. NEVER (chưa/không bao giờ) (hao hàm ý từ quá khứ đến hiện tại) dùng trong câu xác định và thường đứng giữa HAVE và p.p.

e. g.: He has never told a lie. (Anh ấy không bao giờ nói dối.)

They have never got to the office late.

(Họ chưa bao giờ đến cơ quan trễ.)

e. JUST [vừa): chỉ sự kiện vừa xùy ra / chấm dứt.

e. g.: Mother has just gone to market. (Mẹ vừa đi chợ.)

They have just bought a new house. (Mọ vừa mua một ngôi nhà mới.)

Ở American English (Anh Mĩ ngữ). JUST đi với thì Quá khứ đơn.

e. g.: Mother just went to market.

Trái lại, JUST NOW {vừa, vừa rồi) đi với thì Quá khứ đơn. và được Viết ở cuối câu.

e g.: What did you do just now? (Vừa rồi bạn làm gì?)

10. “It’s + khoảng thời gian + SINCE + s + V quá khứ đơn) ..”

e. g.: It’s ten years since he went abroad.

(Đã 10 năm từ khi anh ấy đi ra nước ngoài.)

It’s nearly two year since his father died.

(Gần hai năm từ khi cha anh ấy mất.)


【#7】Skkn Một Vài Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Làm Tốt Phần Bài Tập Cấu Tạo Từ Trong Tiếng Anh Lớp 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do viết đề tài.

Tiếng Anh là ngôn ngữ được nhiều quốc gia sử dụng nhất, nó đã trở thành bản ngữ

của nhiều nước, là ngôn ngữ giao tiếp của con người với con người trên toàn thế giới.

Với cương vị là giáo viên trực tiếp giảng 1

dạy môn Tiếng Anh ở trường THCS, tôi nắm

rõ đặc trưng phương pháp của bộ môn mình phụ trách. Cùng với thực tế giảng dạy và

kinh nghệm giảng dạy tôi luôn nghiên cứu,tìm tòi để nâng cao chất lượng dạy và học

môn Tiếng Anh, đặc biệt là với những trường ở miền quê có nhiều khó khăn như trường

tôi.

Với những tiêu chí đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Một vài kinh nghiệm giúp học

sinh làm tốt phần bài tập cấu tạo từ trong Tiếng Anh lớp 9″ Trong quá trình nghiên

cứu, ghi chép về lý luận thực tiễn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất

mong nhận được sự đóng góp ý kiến cua quý đồng nghiệp.

2

1.1. Cơ sở lí luận

Tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Nó

đã và đang trở thành nhu cầu cấp thiết trong giao tiếp hàng ngày, trong công việc và

trong quá trình nghiên cứu khoa học. Tiếng Anh được sử dụng như một thứ ngôn ngữ

phổ biến trên thế giới. Thông qua ngôn ngữ chung này mà con người khắp hành tinh

hiểu biết lẫn nhau, trao đổi cho nhau những thành tựu về khoa học, văn hóa thể thao,

nghệ thuật, văn minh tiến bộ của loài người. đất nước ta đang trên đà hội nhập và phát

3

triển, vì vậy Tiếng Anh chính là chìa khóa để mở ra cánh cửa hội nhập của nước ta và

các nước trên thế giới.

Chính vì Tiếng Anh có tầm quan trọng như vậy nên trong những năm gần đây Đảng,

nhà nước, Chính phủ và bộ giáo dục và đào tạo đã luôn quan tâm, chú trọng đến việc đổi

mới phương pháp dạy học để việc dạy và học Tiếng Anh đạt kết quả cao nhất.

Muốn việc dạy học Tiếng Anh đạt hiệu quả cao thì giáo viên phải cung cấp cho học

sinh một số vốn kiến thức ngữ pháp và vốn từ vựng phong phú. Trong thực tế học sinh

4

giúp chúng ta rèn luyện, phát triển tốt 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết tốt hơn. Khối

lượng từ càng nhiều thì giúp học sinh hiểu biết và giao tiếp nhanh chóng, có hiệu quả.

Việc học và sử dụng từ một cách thương xuyên, đó là kết quả của quá trình học tiếng.

Muốn vậy, người giáo viên phải là người tổ chức, hướng dẫn để các em chủ động, tích

cực trong mọi hoạt động học tập. Giáo viên phải tìm ra phương pháp giảng dạy phù hợp

nhằm giúp học sinh học tập và ứng dụng tốt những kiến thức đã học vào thực tiến có

hiệu quả Đồng thời giáo viên phải hướng dẫn học sinh tự rèn luyên kiên thức đã học

cũng như chủ động mở rộng vốn kiến thức cho bản thân. Từ những băn khoăn, trăn trở

trên tôi đã tham khảo sách giáo khoa, bạn8 bè, đồng nghiệp, các tài liệu tham khảo …

nghiên cứu, ứng dụng những kiến thức mình có vào quá trình hướng dẫn học sinh làm

bài tập cấu tạo từ. Từ đó tôi đã rút ra một vài kinh nghiệm giúp học sinh lớp 9 làm bài

tập cấu tạo từ trong Tiếng anh đạt hiệu. Chính vì vậy mà tôi chọn đề tài “Một vài kinh

nghiệm giúp học sinh làm tốt phần bài tập cấu tạo từ trong Tiếng Anh lớp 9″

2. Mục đích nghiên cứu.

Để đảm bảo chủ trương chính sách của nhà nước là đào tạo học sinh trở thành nhưng

con người phát triển toàn diện. Môn Tiếng Anh bậc THCS góp phần quan trọng trong

việc hình thành nhân cách học sinh đó lòng

9 yêu nước, yêu nhân loại, có ý thức trau dồi

kiến thức, tiếp cận với khoa học công nghệ cao đáp ứng được yêu cầu thực tế cuộc sống.

Môn Tiếng Anh mang sắc thái riêng, khác biệt với những môn học khác. Nó không chỉ

là dạy kiến thức ngôn ngữ mà bao gồm cả kiến thức xã hội sâu sắc, phong tục, tập quán,

lối sống văn hóa của nhân loại được thông qua ngôn ngữ, qua cách sử dụng từ loại.

Nghiên cứu để tìm ra những phương pháp hay và có hiệu quả giúp học sinh hiểu về cấu

tạo từ, câu Tiếng Anh, đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra. Từ đó giúp học sinh

thích và ham học Tiếng Anh hơn.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

10

Bài nghiên cứu đã được triển khai với hai lớp 9A và B. Đây là hai lớp đương về trình

độ. Đa số các em ngoan, có ý thức học tập tốt

Lớp 9A:

40% khá giỏi

60% trung bình

0% yếu

Lớp 9B:

30% khá giỏi

65% trung bình

5% yếu

4. Phương pháp và thời gian nghiên cứu

11

Qua nhiều đơn vị bài học mà tôi đã lựa chọn và tìm ra những kiến thức hay nhất đúc

rút thành kinh nghiệm

4.2 Thời gian nghiên cứu.

Để tài đươc tiến hành trong năm học 2021 – 2021

5. Khả năng phát triển và ứng dụng thực tế

Với đề tài này chúng ta có thể úng dụng vào thực tế giảng dạy Tiếng Anh lớp 9 ở các

trường THCS

6. Hiệu quả

13

Với đặc thù là học sinh nông thôn, bố mẹ các em đều làm nông nghiêp không có

nhiều thời giam quan tâm đến việc học của các con. Các em lại không có nhiều cơ hội

để giao tiếp Tiếng Anh. Chính vì vậy mà phong trào học Tiếng Anh ở trường còn nhiều

hạn chế. Cơ sở vật chất nghèo nàn, thiếu thốn … vì vậy việc và học môn Tiếng Anh gặp

rất nhiều khó khăn.

Mặc dù các em học sinh đã được làm quen với môn Tiếng Anh từ khi các em còn là

học sinh tiểu học nhưng kiến thức của các em còn hạn chế. Các em chưa xác định được

phương pháp học hiệu quả. Khi làm những bài tập về cấu tạo từ các rất lúng túng, rất it

15

em có thể làm đúng. Bằng phương pháp kiểm tra, đánh giá 80 học sinh của 2 lớp9A và

9B tôi đã thu được kết quả như sau:

9B

3

8

10

25

24

60

3

8

0

0

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ:

Với kết quả trên ta thấy kết quả của học sinh còn bất cập. Kết quả khá, giỏi thấp,

trong khi đó kết quả trung bình, yếu còn nhiều. Vì vậy đòi hỏi giáo viên phải tìm ra

biên pháp khắc phục, giúp các em nâng cao hiệu quả học tập cảu mình.

* Về giáo viên:

17

Sau nhiều năm đứng lớp, giáo viên luôn trăn trở về kết quả học tập của học sinh, vì

vậy giáo viên luôn cố gắng nghiên cứu tài liệu, trao đổi với đồng nghiệp để tìm ra

phương pháp để giúp học sinh nâng cao chất lượng. Bên cạnh đó, giáo viên còn thương

xuyên trao đổi với học sinh để hướng dẫn các em cách học, cách xác định rõ nguyên

nhân dẫn đến kết quả học tập của các em còn thấp, giúp các em tìm ra phương pháp học

cho riêng mình: Cụ thể giáo viên đã:

– Tiến hành tìm tòi các hình thức rèn luyện cho từng loại bài, từng kiểu bài

Ví du:

Bài tập trắc nghiệm (Multiple choices).

18

Tìm và chữa lỗ sai trong mỗi câu.

Viết dạng đúng của từ trong ngoặc.

Hoàn thành câu với từ cho sẵn sao cho nghĩa không đổi.

Dù thực hiện ở bất kỳ phương pháp nào cũng đảm bảo nguyen tắc giáo viên chỉ đóng

vai trò hướng dẫn. Giáo viên phải tạo ra môi trường luyên tập cho học sinh đồng thời

hướng dẫn các em luyện tập, cũng cố và mở rộng kiến thức một cách thường xuyên.

CHƯƠNG 2

NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỂ TÀI

19

N

2. Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful….

Ex: She is a beautiful tgirl.

Adj

N

His father works in factory.

Adj N

3. Làm tân ngữ, sau động từ

Ex: I like English.

//We are students.

21

4. Sau “enough”

Ex: He didn’t have enough money to buy that car.

5. Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no,

some, any, few, a few, little, a little,….. (Lưu ý cấu trúc a/an/the + adj + noun)

Ex: This book is an interesting book.

6. Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at……

Ex: Thanh is good at literature.

II. Tính từ (adjectives): Tính từ thường đứng ở các vị trí sau

1. Trước danh từ: Adj + N

22

Ex: My Tam is a famous singer.

2. Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj

Ex: She is beautiful

Tom seems tired now.

Chú ý: cấu trúc keep/make + O + adj

Ex: He makes me happy

O adj

3. Sau ” too”: S + tobe/seem/look….+ too +adj…

Ex: He is too short to play basketball.

23

4. Trước “enough”: S + tobe + adj + enough…

Ex: She is tall enough to play volleyball.

5. Trong cấu trúc so…that: tobe/seem/look/feel…..+ so + adj + that

Ex: The weather was so bad that we decided to stay at home

6. Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh( lưu ý tính từ dài hay đứng sau more,

the most, less, as….as)

Ex: Meat is more expensive than fish.

Huyen is the most intelligent student in my class.

7. Tính từ trong câu cảm thán: How +adj + S + V

24


【#8】Cách Dùng Các Động Từ Need, Be, Get, Dare

Một số động từ đặc biệt (need, dare, be, get)

Các động từ này gọi là đặc biệt vì nó có khả năng hoạt động như là một động từ bình thường (Động từ đầy đủ) ngoài ra nó còn tự thành lập câu hỏi hoặc phủ định mà không cần phải mượn các trợ động từ khác trợ gúp.

1.1. Need dùng như một động từ thường:

a) Động từ đi sau need chỉ ở dạng nguyên thể khi chủ ngữ của câu đồng thời là chủ ngữ (ảo) của động từ theo sau need:

My friend needs to learn Spanish.

He will need to drive alone tonight.

John needs to paint his house.

b) Khi chủ ngữ của câu không phải là chủ ngữ của động từ theo sau Need (người hưởng lợi) thì Động từ đi sau need phải ở dạng verb-ing hoặc dạng bị động.

The grass needs cutting OR The grass needs to be cut.

The telivision needs repairing OR The TV needs to be repaired.

Your thesis needs rewriting OR Your thesis needs to be rewritten.

Ở các ví dụ trên: grass không tự cắt mình hoặc tivi không tự sửa mà phải được thực hiện bởi người khác. cách dùng này rất giống với cấu trúc cầu khiến – Causative

Có người bảo, khi của ngữ không phải là vật thể sống thì phải dùng dạng V-ing hoăc bị động, nhận định đó đúng hay sai, chúng ta xét ví dụ sau

The cow needs showering

The cow: có phải là vật thể sống không? câu trả lời là có, nó có tự mình bật vòi hoa sen để tắm không nhỉ, ở đây nó cần sự trợ giúp của người chăm sóc nó

Chú ý:

need + noun = to be in need of + noun

Jill is in need of money. = Jill needs money.

The roof is in need of repair. = The roof needs repairing.

Want Require cũng đôi khi được dùng theo mẫu câu này với ý nghĩa là NEED

Your hair wants cutting ~ need cutting

1.2. Need dùng như một trợ động từ

Chỉ dùng ở thể nghi vấn hoặc phủ định thời hiện tại. Ngôi thứ ba số ít không có “s” tận cùng. Không dùng với trợ động từ to do. Sau need (trợ động từ) là một động từ bỏ to:

We needn’t reserve seats – there will be plenty of rooms.

Need I fill out the form?

Thường dùng sau các từ như if/ whether/ only/ scarcely/ hardly/ no one

I wonder if I need fill out the form.

This is the only form you need fill out.

Needn ‘t + have + P2 : Lẽ ra không cần phải

You needn’t have come so early – only waste your time.

Needn’t = không cần phải; trong khi mustn’t = không được phép.

You needn’t apply for a visa to visit France if you hold a EU passport, but if you are not an EU citizen, you mustn’t unless you have a visa.

2.1. Dùng như một nội động từ

Không dùng ở thể khẳng định, chỉ dùng ở thể nghi vấn và phủ định.

Did they dare (to) do such a thing? = Dared they do such a thing? (Họ dám làm như vậy sao?)

He didn’t dare (to) say anything = He dared not say anything. (Anh ta không dám nói gì.)

Dare không được dùng ở thể khẳng định ngoại trừ thành ngữ I dare say/ I daresay với 2 nghĩa sau:

Tôi cho rằng: I dare say there is a restaurant at the end of the train.

Tôi thừa nhận là: I daresay you are right.

How dare/ dared + S + Verb in simple form: Sao … dám (tỏ sự giận giữ)

How dared you open my letter: Sao mày dám mở thư của tao.

2.2. Dùng như một ngoại động từ

Mang nghĩa “thách thức”: Dare sb to do smt = Thách ai làm gì

They dare the boy to swim across the river in such a cold weather.

I dare you to touch my toes = Tao thách mày dám động đến một sợi lông của tao.

3. Cách sử dụng to be trong một số trường hợp

To be of + noun = to have: có (dùng để chỉ tính chất hoặc tình cảm)

Mary is of a gentle nature = Mary có một bản chất tử tế.

To be of + noun: Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau

The newly-opened restaurant is of (ở ngay) the Leceister Square.

To be + to + verb: là dạng cấu tạo đặc biệt, sử dụng trong trường hợp: – Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ ba.

No one is to leave this building without the permission of the police.

– Dùng với mệnh đề if khi mệnh đề chính diễn đạt một câu điều kiện: Một điều phải xảy ra trước nếu muốn một điều khác xảy ra. (Nếu muốn… thì phải..)

If we are to get there by lunch time we had better hurry.

Something must be done quickly if the endangered birds are to be saved.

He knew he would have to work hard if he was to pass his exam

– Được dùng để thông báo những yêu cầu xin chỉ dẫn:

He asked the air traffic control where he was to land.

– Được dùng khá phổ biến để truyền đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính thức.

She is to get married next month.

The expedition is to start in a week.

We are to get a ten percent wage rise in June.

– Cấu trúc này thông dụng trên báo chí, khi là tựa đề báo thì to be được bỏ đi.

The Primer Minister (is) to make a statement tomorrow.

were + S + to + verb = if + S + were + to + verb = thế nếu (một giả thuyết)

Were I to tell you that he passed his exams, would you believe me.

was/ were + to + verb: Để diễn đạt ý tưởng về một số mệnh đã định sẵn

They said goodbye without knowing that they were never to meet again.

Since 1840, American Presidents elected in years ending in zero were to be died (have been destined to die) in office.

to be about to + verb = near future (sắp sửa)

They are about to leave.

Be + adj … (mở đầu cho một ngữ) = tỏ ra…

Be careless in a national park where there are bears around and the result are likely to be tragical indeed.

Be + subject + noun/ noun phrase/ adjective = cho dù là …

Societies have found various methods to support and train their artists, be it the Renaissance system of royal support of the sculptors and painters of the period or the Japanese tradition of passing artistic knowledge from father to son. (Ở các xã hội đều tìm thấy một số phương pháp hỗ trợ và đào tạo các nghệ sỹ, cho dù là hệ thống hỗ trợ các nhà điêu khắc và hoạ sỹ của các hoàng gia thời kỳ Phục hưng hay phương pháp truyền thụ hiểu biết nghệ thuật từ cha sang con theo truyền thống Nhật Bản)

To have technique is to possess the physical expertise to perform whatever steps a given work may contain, be they simple or complex. (Có được kỹ thuật là sẽ có được sự điêu luyện để thực hiện bất kỳ thao tác nào mà một công việc đòi hỏi, cho dù là chúng đơn giản hay phức tạp)

4. Cách sử dụng to get trong một số trường hợp:

4.1. To get + Past Participle

get washed/ dressed/ ppared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ porced.

Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy một việc gì hoặc tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.

You will have 5 minutes to get dressed.(Em có 5 phút để mặc quần áo)

He got lost in old Market Street yesterday. (tình huống bị lạc đường)

Tuyệt nhiên không được lẫn trường hợp này với dạng bị động.

4.2. Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm gì

We’d better get moving, it’s late.

4.3. Get sb/smt +V-ing: Làm cho ai/ cái gì bắt đầu.

Please get him talking about the main task. (Làm ơn bảo anh ta hãy bắt đầu đi vào vấn đề chính)

When we get the heater running, the whole car will start to warm up. (Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy..)

4.4. Get + to + verb

– Tìm được cách.

We could get to enter the stadium without tickets.(Chúng tôi đã tìm được cách lọt vào…)

– Có cơ may

When do I get to have a promotion? (Khi nào tôi có cơ may được tăng lương đây?)

– Được phép

At last we got to meet the general director. (Cuối cùng thì rồi chúng tôi cũng được phép gặp tổng đạo diễn)

4.5. Get + to + Verb (về hành động) = Come + to + Verb (về nhận thức) = Gradually = dần dần

We will get to speak English more easily as time goes by.

He comes to understand that learning English is not much difficult.


【#9】Cách So Sánh Số Lần Trong Tiếng Anh

Cách so sánh gấp nhiều lần, so sánh gấp bội, so sánh gấp nhiều lần…và một số lưu ý khi thực hiện so sánh câu trong tiếng anh chuẩn nhất.

Các dạng so sánh thông thường trong tiếng anh

* So sánh bằng (Equality)

Ví dụ: She is as beautiful as her sister He is as stupid as his friend

* So sánh hơn (Comparative)

Ví dụ: He is taller than his father. She speak English more fluently than her friend.

* So sánh hơn nhất (Superlative) Công thức:

Ví dụ: She is the most beautiful girl I have ever seen. This is the longest river in the world.

Một số lưu ý khi so sánh:

* So sánh dạng gấp nhiều lần (Multiple Numbers Comparison)

Đó là dạng so sánh về số lần: một nửa(half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)… Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

Lưu ý: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết.

Ví dụ: We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).

* So sánh kép (Double comparison):

Mẫu câu 1: The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

Ví dụ: The sooner you take your medicince, the better you will feel

Mẫu câu 2: The more + S + V + the + comparative + S + V

Ví dụ: The more you study, the smarter you will become

Mẫu câu 3: Đối với cùng một tính từ:

  • Short adj:S + V + adj + er + and + adj + er
  • Long adj:S + V + more and more + adj

Ví dụ: The weather gets colder and colder

* So Sánh hơn kém không dùng “than”

Phải có “the” trước tính từ hoặc trạng từ so sánh. Chú ý phân biệt với so sánh hơn nhất. Thường trong câu sẽ có cụm từ “of the two+noun”

Ví dụ: Harvey is the smarter of the two boys Of the two books, this one is the more interesting

từ khóa:

  • so sánh bằng trong tiếng anh
  • so sánh kém trong tiếng anh
  • so sánh kép trong tiếng anh
  • so sánh trong tiếng anh violet
  • so sánh hơn trong tiếng anh
  • câu so sánh trong tiếng anh
  • so sánh nhất trong tiếng anh


【#10】Tính Từ Trong Tiếng Anh: Phân Loại Và Cách Dùng

Định nghĩa, phân loại, ví trí và cách sử dụng tính từ sở hữu, tính từ miêu tả, tính từ chỉ thị….trong tiếng anh cũng như các giới từ đi kèm với tính từ đầy đủ nhất.

Tính từ trong tiếng anh là gì?

Tính từ (Adjective) là từ bổ trợ cho danh từhoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện. Tính từ là những từ chỉ màu sắc, trạng thái, tính chất… Các tính từ này thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ, làm cho ta hiểu thêm về danh từ.

Tính từ cũng thường đi sau một vài động từ như động từ “to be” hay “look”, “seem”, “appear”, “turn”…

VD: – We can’t go out because of the heavy rain.

– He is kind to us.

Một tính từ có thể đứng trước hoặc đứng sau danh từ hay đại từ mà nó mô tả.

Nhiều tính từ có thể được dùng để mô tả cho cùng một danh từ (khi có nhiều tính từ đứng trước và miêu tả về cùng 1 danh từ thì các tính từ sẽ sắp xếp theo trật tự là: opinion – size – shape – age – color – origin – material: quan điểm nhận xét về đối tượng danh từ – kích thước – hình dáng – tuổi tác – màu sắc – xuất xứ – chất liệu danh từ).

Nếu có nhiều tính từ miêu tả thì tính từ ngắn đứng trước tính từ dài, tính từ chỉ tinh thần trước tính từ chỉ vật chất.

Thứ tự sắp xếp của tính từ trong tiếng anh

Trật từ của tính từ trong tiếng anh được sắp xếp theo các vị trí như sau:

( be và các động từ như seem, look, feel..) She is tired. Jack is hungry. John is very tall.

* Sau danh từ: Tính từ có thể đi sau danh từ nó bổ trợ trong các trường hợp sau đây:

    Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:

There is nothing interesting.

    Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng “and” hoặc “but”, ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:

The writer is both clever and wise. The old man, poor but proud, refused my offer.

    Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:

The road is 5 kms long A building is ten storeys high

    Khi tính từ ở dạng so sánh:

They have a house bigger than yours The boys easiest to teach were in the classroom

    Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:

The glass broken yesterday was very expensive

    Một số quá khứ phân từ (P2) như: involved, mentioned, indicated:

The court asked the people involved Look at the notes mentioned/indicated hereafter

* Hậu tố (đuôi) của tính từ trong tiếng anh

Thông thường các hậu tố thường gặp ở tính từ là: -able, -ible, -al, -tial, -ic, -y, -ful, -ous, -ive, -less, -ish, -ent, -ary VD: honorable, possible, national, economic, funny, useful, dangerous, expensive, colorless, childish, independent, necessary… Tính từ kết thúc là -ing và -ed:

    Loại tính từ này thường được cấu tạo từ động từ và sau đó thêm -ing và -ed

VD: surprise (v) à surprising (adj) – surprised (adj)

    Tuy nhiên có sự khác nhau giữa adj -ing và adj -ed

– ing adj: thường mang nghĩa chủ động (tác động tới cái gì đó, ai đó, có ảnh hưởng này), chỉ tính chất, bản chất, dùng để miêu tả nơi chốn, sự vật, sự việc, hành động. VD: She has an interesting film. – ed adj: thường mang nghĩa bị động (bị cái gì đó tác động lên, bị ảnh hưởng theo cách này), thường dùng để chỉ cảm xúc. VD: I feel bored when I listen to classical music.

Phân loại và cách sử dụng các loại tính từ trong tiếng anh

Tính từ trong ngữ pháp tiếng anh thường được phân thành 2 loại, tính từ theo chức năng và tính từ theo vị trí.

Phân loại và cách dùng tính từ theo chức năng

* Tính từ riêng: xuất phát từ một danh từ riêng

VD: Vietnam à Vietnamese France à French England à English Japan à Japanese

Lưu ý: những tính từ riêng phải viết hoa

* Tính từ miêu tả: những từ miêu tả hoặc định phẩm một danh từ Phần lớn tính từ đều thuộc loại này

VD: – a tall boy: một đứa trẻ cao

– a round ball: một quả bóng tròn

– a ptty girl: một em bé xinh

Các tính từ miêu tả thường được sắp xếp như sau: sự miêu tả tổng quát (bao gồm những tính từ chỉ cá tính và sự xúc cảm) – kích thước – hình dáng – màu sắc – nguồn gốc – chất liệu – mục đích (những từ này là danh động từ được dùng để hình thành danh từ kép: fishing rod (cần câu cá), sleeping bag (túi ngủ)…)

VD: – a small round bath: một cái chậu tắm tròn nhỏ

– a long sharp knife: một con dao sắc dài

– blue velvet curtains: những tấm màn nhung xanh

* Tính từ sở hữu: dùng để chỉ danh từ đó thuộc về ai

VD: – my house: ngôi nhà của tôi

– our garden: khu vườn của chúng tôi

– their grandparents: ông bà của họ

Lưu ý: khi chủ sở hữu là một đại từ bất định: one à hình thức sở hữu tính từ là one’s Chủ sở hữu là những từ như “everyone” hay những danh từ tập hợp thì tính từ sở hữu ở hình thức ngôi thứ ba số nhiều “their”

* Tính từ số mục: từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự

VD:- one, two, three…: một, hai, ba

– first, second, third…: thứ nhất, thứ hai, thứ ba

– I am the second daughter in the family.

* Tính từ phân phối: từ không chỉ rõ các vật

VD:

– all: tất cả

– every: mọi – some: một vài, ít nhiều

– many, much: nhiều

– Each và every: đều đi với động từ ở ngôi số ít. Every chỉ một tập thể, Each chỉ cá thể.

VD: – Each student must try his best.

– Every man knows what to do.

– Both: cả hai, dùng với động từ ở số nhiều.

VD: – Both the children play in the garden.

– Both his legs were broken.

– Either và Neither: đều đi với động từ ở ngôi số ít. Either nghĩa là cái này hoặc cái kia trong số hai. Neither nghĩa là không cái này cũng không cái kia trong số hai.

VD: – Hedges ran on either side. (hàng rào chạy dài ở mỗi một bên đường.)

– Other, another : khác

– Neither answer is correct. (cả hai câu trả lời đều không đúng.)

VD: – You have to learn many other things. – Another boy has taken my

*Tính từ chỉ thị: từ đi với danh từ để chỉ cái này, cái kia Đây là loại tính từ duy nhất thay đối theo số của danh từ. This, That thay đổi thành These, Those khi đi trước danh từ số nhiều. This, vàThese được dùng cho các đối tượng, vật và người ở gần trong khi That và Those dùng cho các đối tượng ở xa hơn.

VD:

– this chair: cái ghế này;

– these chairs: những cái ghế này

– that child: đứa trẻ đó; those children: những đứa trẻ đó

* Tính từ liên hệ: từ có hình thức như đại từ liên hệ

VD: whichever, whatever

* Tính từ nghi vấn: từ dùng để hỏi

Tính từ nghi vấn chỉ có hai hình thức:

– In what place were you born?

    What (gì, nào) (nói chung) đi với danh từ chỉ người cũng như chỉ vật, ở số ít cũng như ở số nhiều, làm bổ túc từ cũng như chủ từ.

VD: – What boy beats you? (đứa trẻ nào đánh bạn?) – What books have you read? (những cuốn sách nào bạn đã đọc?)

    Which (gì, nào) (ngụ ý lựa chọn) đi với danh từ chỉ người cũng như chỉ vật ở số ít cũng như ở số nhiều, làm bổ túc từ cũng như chủ từ.

VD: – Which book do you like best? (cuốn sách nào bạn thích nhất?) – Which friend do you pfer? (người bạn nào anh ưa hơn?)

Cách sử dụng và phân loại tính từ theo cách thành lập

* Tính từ phát sinh

* Tính từ đơn: long, blue, good, bad

– Thêm tiền tố: unhappy, inexpensive, impatient, irregular, asleep, illegal…

– Thêm hậu tố: thường cấu tạo từ một danh từ thêm các đuôi như y, ly, ful, less, en, like, able, al, an, ian, ical, ish, some, một động từ thêm đuôi ing, ed

VD: rainy, friendly, careful, wooden, musical, atomic, republican, honorable, troublesome, weekly, dreamlike, fairylike, quarrelsome, Southern, Northern, lovely, amazed, amazing…

* Tính từ ghép Tính từ ghép là sự kết hợp của hai hay nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính từ duy nhất. Khi các từ được kết hợp lại với nhau để tạo thành tính từ ghép, chúng có thể được viết:

VD: – life + long = lifelong – car + sick = carsick

    thành hai từ có dấu “-” ở giữa

VD: – world + famous = world-famous

Tính từ ghép thành lập theo những thể thức sau:

Cách viết tính từ ghép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối.

VD: – dark-blue: xanh thẫm, xanh đậm

– wordly-wise: từng trải

VD: – coal-black: đen như than

– snow-white: trắng như tuyết

VD: – dark-eyed: có mắt huyền

– round-faced: có khuôn mặt tròn

VD: – snow-covered: có tuyết phủ

– handmade: làm bằng tay

VD: – newly-born: sơ sinh

– white-washed: quét vôi trắng

VD: – good-looking: trông đẹp mắt, ưa nhìn

– heart-breaking: làm tan nát cõi lòng

Ngoài ra còn có nhiều tính từ ghép được thành lập không theo một thể thức nào nhất định

VD:

– a heart-to-heart talk: một cuộc nói chuyện tâm sự

– a never-can-be-finished task: một việc không bao giờ làm xong

– a need-to-do list: một danh sách những việc cần làm

Các giới từ đi kèm với tính từ trong tiếng anh

Đi kèm theo cấu trúc: S + be + adj + giới từ + N / Ving (doing something)

VD: I am excited about the film. We are interested in learning English. Tùy từng tính từ sẽ có giới từ đi kèm cụ thể. Một số ví dụ về tính từ đi kèm với giới từ:

Afraid ofAware of Bad at / to Capable of Confident of Fit for Fond of Frightened at / of Good at / to Interested in Keen on Pleased with Prepared for Proud of Ready for Responsible for / to Sorry for / about Successful in Tired of

e ngại, lấy làm tiếcý thức được tồi, dở về / không tốt với có khả năng về tin chắc về thích hợp với thích khiếp đảm về giỏi về / tốt với quan tâm đến mê thích về hài lòng với sửa soạn cho tự hào về sẵn sàng để có trách nhiệm về/ với xin lỗi vì thành công về chán nản, mệt mỏi về

  • Cách dùng tính từ trong tiếng anh
  • danh sách tính từ trong tiếng anh
  • tính từ trong tiếng anh là gì
  • bài tập về trật tự tính từ trong tiếng anh
  • vị trí của tính từ trong tiếng anh
  • phân loại tính từ trong tiếng anh
  • trật từ tính từ trong tiếng anh
  • cách sắp xếp thứ tự tính từ trong tiếng anh


Bạn đang xem chủ đề Cấu Tạo English trên website Napcuocvienthong24h.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Chủ đề mới hơn

Cấu Tạo Fructozo - Xem 2,178

Cấu Tạo Fet - Xem 2,475

Cấu Tạo Fco - Xem 2,376

Cấu Tạo Fructose - Xem 2,277

Cấu Tạo Xe F1 - Xem 2,673

Cấu Tạo Van Flow - Xem 3,267

Cấu Tạo Máy Film - Xem 2,376

Cấu Tạo Xe Fixed Gear - Xem 2,277

Cấu Tạo Giày - Xem 1,980

Cấu Tạo Gan - Xem 495