Cấu Tạo Gan

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Cấu Tạo Gan xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Napcuocvienthong24h.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Cấu Tạo Gan để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 594 lượt xem.

Có 616 tin bài trong chủ đề【Cấu Tạo Gan】

【#1】Cấu Tạo Găng Tay Cao Su Cách Điện Như Thế Nào Là Đạt Chuẩn?

Không chỉ sở hữu độ đàn hồi, co giãn tốt, độ bền cao mà cao su còn có khả năng cách điện hiệu quả. Đó là lý do mà đại đa số các dòng găng tay bảo hộ đều được sản xuất từ chất liệu này, bao gồm cả găng tay cách điện.

Găng tay cao su cách điện là một loại găng tay cao su nhưng được sản xuất nhằm mục đích cách điện, bảo vệ đôi tay và tính mạng của người lao động trong quá trình tiếp xúc với nguồn điện.Tùy theo mức độ nguồn điện tiếp xúc mà chúng được chia thành các loại như găng tay cao su cách điện cao áp, trung áp và hạ áp.

Găng tay cao su cách điện được làm bằng chất liệu cao su tổng hợp hoặc cao su thiên nhiên. Ngoài ra để tăng sự thoải mái và chống rách, đơn vị sản xuất sẽ kết hợp thêm chất liệu da vào găng tay. Tùy thuộc từng môi trường, yêu cầu công việc mà việc lựa chọn chất liệu cũng sẽ khác nhau.

2/ Cấu tạo găng tay cao su cách điện đạt chuẩn.

An toàn là yếu tố cao nhất cần đảm bảo khi sản xuất các thiết bị bảo hộ, đặc biệt là các lĩnh vực có tính chất nguy hiểm cao như điện. Chính vì vậy, cấu tạo găng tay cao su cách điện cần tuân thủ tối đa nguyên tắc an toàn.

Cụ thể, cấu tạo găng tay cao su cách điện gồm 3 lớp cơ bản:

  • Lớp cao su cách điện: Tùy thuộc vào đòi hỏi cách điện của từng mức độ điện áp và khả năng bảo vệ mà lớp cao su cách điện sẽ có độ dày mỏng và nguyên liệu khác nhau

  • Lớp găng tay lót: Có tác dụng giữ ấm và thấm hút mồ hôi

  • Lớp da: Có tác dụng chống lại các vết trầy xước, vết cắt, đâm…

Một đôi găng tay có cấu tạo đạt chuẩn nghĩa là vừa đảm bảo được yếu tố an toàn vừa tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tính chất của từng công việc, môi trường mà cấu tạo găng tay cao su cách điện có thể được đơn vị sản xuất linh hoạt, miễn sao vẫn phải đảm bảo yếu tố an toàn tối đa cho người lao động khi sử dụng.

Để đảm bảo yếu tố an toàn, tất cả cả những sản phẩm găng tay cao su cách điện đều được kiểm định kỹ càng đạt đủ tiêu chuẩn trong nước, với các loại nhập khẩu cần có chứng nhận của nhà sản xuất và đạt mức kiểm định tại nước nhập khẩu mới được lưu thông ra thị trường.

Ngoài mức hiệu điện thế tương ứng, chất lượng thành phẩm và bề mặt găng tay cao su cách điện cần đảm bảo không có bất cứ khuyết tật nào trên bề mặt cả bên trong và bên ngoài mà có thể phát hiện khi thử nghiệm. Bề mặt lòng găng tay được thiết kế đảm bảo mức độ cầm nắm không gây trở ngại. Không có bất thường về mặt vật lý như lỗ châm kim, phồng rộp, vết cắt, vết lõm…

Mỗi dòng găng tay bảo hộ sẽ có những quy định riêng về quy trình sản xuất nhằm đảm bảo sản phẩm bảo vệ tối đa đôi tay, tính mạng của người lao động. Đặc biệt là các ngành có tính chất nguy hiểm cao như điện lực. Chính vì vậy, cấu tạo găng tay cao su cách điện cần đảm bảo các yếu tố theo đúng quy định an toàn lao động.


【#2】Cấu Tạo Gan Của Bạn

Gan là một cơ quan của các động vật có xương sống, bao gồm cả con người. Cơ quan này đóng một vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa và một số các chứa năng khác trong cơ thể như dự trữ glycogen, tổng hợp protein huyết tương và thải độc. Gan cũng sản xuất dịch mật, một dịch thể quan trọng trong quá trình tiêu hóa. Gan được xem là nhà máy hóa chất của cơ thể vì nó đảm trách cũng như điều hòa rất nhiều các phản ứng hóa sinh mà các phản ứng này chỉ xảy ra ở một số tổ chức đặc biệt của cơ thể mà thôi. Gan là nội tạng lớn nhất trong cơ thể người

Gan là một cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể và đồng thời một tuyến lớn nhất trong cơ thể. Gan nằm ngay dưới cơ hoành (hoành cách mô) ở phần trên, bên phải của ổ bụng. Gan nằm về phía bên phải của dạ dày (bao tử) và tạo nên giường túi mật. Dưới gan là ruột, thận phải.

Gan người trưởng thành thường nặng 1,4 -1,8 kg ở nam và 1,2 – 1,4 kg ở nữ, nếu tính 800 -900 ml máu mà gan chứa thì Gan nặng trung bình 2,3 – 2,4 kg. Bề ngang dài 25 – 28 cm mềm, có màu đỏ sẫm.

Gan gồm hai thùy chính: thùy trái và thùy phải, được ngăn cách nhau bởi dây chằng liềm. Mỗi thùy gan lại được chia nhỏ thành rất nhiều tiểu thùy, một tiểu thùy gan như hình bên dưới. Gan được cấu tạo bởi 60% là tế bào gan, phần còn lại là tế bào nội mô, tế bào hình sao. Giữa các dãy tế bào gan là các mao mạch kiểu xoang gọi là xoang gan. Trong xoang gan có các TẾ BÀO KUPFFER – là loại tế bào tham gia vào cơ chế sinh bệnh của hầu hết các bệnh lý về gan.

Các tế bào gan sản xuất mật rồi đổ mật vào các ống mật nhỏ, các ống mật nhỏ đổ ra các ống mật lớn hơn, cuối cùng mật được đổ vào ống gan chung. Ống gan chung vận chuyển mật vào túi mật để dự trữ, khi cơ thể cần tiêu hóa lipid, mật sẽ được tiết xuống tá tràng qua ống mật chủ.

Gan là một trong số ít nội tạng của cơ thể có khả năng tái tạo lại một lượng nhu mô bị mất. Nếu khối lượng gan mất dưới 25% thì gan có thể tái tạo hoàn toàn. Điều này là do tế bào gan có khả năng đặc biệt như là một tế bào mầm đơn thẩm quyền (nghĩa là tế bào gan có thể phân đôi thành hai tế bào gan). Cũng có một số tế bào mầm song thẩm quyền gọi là các tế bào oval có thể biệt hóa thành tế bào gan và tế bào lót mặt trong ống mật.

  • Biến đổi thức ăn thành những chất cần thiết cho sự sống và phát triển
  • Chức năng đông máu và chống đông máu
  • Chức năng Giải độc và bài tiết các chất độc trong cơ thể
  • Chức năng tạo máu và dự trữ máu
  • Chức năng tạo mật
  • Sản xuất ra nhiều chất quan trọng sử dụng cho cơ thể
  • Chuyển hóa các thuốc được hấp thụ từ đường tiêu hóa

Hiện tại, không có một cơ quan nhân tạo nào có thể đảm trách được toàn bộ chức năng vô cùng phức tạp của gan. Vì vậy chăm sóc gan là yếu tố sống còn giúp duy trì và tăng cường sức khỏe.

Dr.Liver sẽ giúp bạn có một lá gan như bạn mong ước


【#3】Cấu Tạo Gan Gồm Những Bộ Phận Nào

Trong hệ thống phủ tạng, Gan là cơ quan đảm nhận nhiều vai trò quan trọng nhất; được ví như cửa ngõ đầu vào “kiểm duyệt” tất cả thức ăn, nước uống đi vào cơ thể con người, do đó Gan cũng dễ có nguy cơ bị tổn thương nhất. Để nhận thức tốt hơn tầm quan trọng trong việc bảo vệ lá gan khỏe mạnh, chúng ta cùng tìm hiểu những nét khái quát về cấu tạo và các chức vụ mà gan đảm nhiệm.

Gan là tạng nặng nhất của cơ thể, cân nặng bình thường vào khoảng 2,2 – 2,4 kg. Gan nằm trong ổ bụng về phía hạ sườn phải, mặt hoành giáp cơ hoành (cơ hít vào), mặt còn lại (mặt tạng) giáp với các tạng khác như dạ dày, đại tràng ngang. Gan khỏe mạnh có màu đỏ nâu trơn bóng.

Gan được neo giữ cố định tại chỗ bởi 3 yếu tố chính:

  • Tĩnh mạch chủ dưới (tĩnh mạch dẫn máu vào gan), dính chặt vào gan bởi các sợi liên kết
  • Các dây chằng gan và các lá phúc mạc trung gian cố định gan với cơ hoành và với các tạng lân cận, gồm các thành phần cụ thể sau

– Dây chằng liềm gan: treo gan vào cơ hoành và vào mặt trong thành bụng trước

– Dây chằng tròn của gan: di tích của tĩnh mạch rốn đã bị tắc và thoái hoá thành một thừng sợi

– Dây chằng vành

– Dây chằng tam giác phải

– Dây chằng tam giác trái

– Mạc nối nhỏ: chủ yếu nối gan với dạ dày và phần trên tá tràng (ruột non)

Bao gan (áo gan) là các mô liên kết mỏng bao phủ bề mặt nhu mô gan. Nhu mô bao gồm các tế bào gan sắp xếp vào từng đơn vị cấu trúc gọi là các tiểu thùy gan. Mỗi tiểu thùy gan có cấu trúc hình đa giác, ở giữa hình đa giác là tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy. Từ đây, các tế bào gan xếp thành bè gồm 2 hàng liền nhau tỏa ra phía ngoại vi như hình nan hoa, giữa 2 hàng tế bào gan có các đường ống nhỏ gọi là ống mật. Nơi 3 tiểu thùy tiếp xúc nhau gọi là khoảng cửa gồm các thành phần: 1 nhánh của tĩnh mạch cửa, 1 nhánh của động mạch gan, những sợi thần kinh, đường bạch huyết và một ống mật to hơn nhận mật từ các ống mật của bè tế bào gan.


【#4】Soạn Địa 10 Bài 7 Ngắn Nhất: Cấu Trúc Của Trái Đất. Thạch Quyển. Thuyết Kiến Tạo Mảng

MỤC TIÊU BÀI HỌC:

– Biết được khái niệm thạch quyển; phân biệt được thạch quyển và vỏ trái đất.

– Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng và vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa.

Tổng hợp lý thuyết Địa 10 Bài 7 ngắn gọn

– Có cấu tạo không đồng nhất.

– Gồm 3 lớp chính:

+ Vỏ cứng ở bên ngoài.

+ Bao Manti ở giữa.

+ Trong cùng là nhân.

– Các lớp khác nhau về độ dày, thể tích, vật chất cấu tạo…

1. Nội dung thuyết Kiến tạo mảng

– Vỏ trái đất trong quá trình hình thành của nó đã bị biến dạng do các đứt gẫy và tách ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị là một mảng cứng, gọi là các mảng kiến tạo.

– Các mảng không chỉ là những bộ phận lục địa nổi trên bề mặt trái đất mà còn bao gồm cả những bộ phận lớn của đáy đại dương (lục địa chỉ là bộ phận nổi cao nhất trên mảng kiến tạo).

– Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên một lớp vật chất quánh dẻo, thuộc phần trên của lớp Manti. Chúng không đứng yên mà dịch chuyển trên lớp quánh dẻo này do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo, có nhiệt độ cao trong tầng Manti trên, nằm ngang dưới thạch quyển.

– Trong khi dịch chuyển, các mảng kiến tạo có thể có nhiều cách tiếp xúc.

2. Vỏ Trái Đất gồm có các đơn vị kiến tạo mảng tạo thành

Bảy mảng kiến tạo lớn là: (Thái Bình Dương; Ấn Độ – Ôxtrâylia; Âu – Á; Phi; Bắc Mĩ; Nam Mĩ; Nam Cực)

3. Các mảng kiến tạo luôn dịch chuyển trên lớp vật chất quánh dẻo của Manti trên

a. Tiếp xúc tách dãn:Khi hai mảng tách xa nhau, ở các vết nứt tách dãn, macma sẽ phun trào lên, tạo thành các dãy núi ngầm, kèm theo hiện tượng động đất, núi lửa,…

b. Tiếp xúc dồn nén: Khi hai mảng lục địa xô vào nhau, chỗ tiếp xúc bị nén ép, dồn lại và nhô lên(mảng nọ xô chờm hoặc luồn xuống dưới mảng kia), hình thành các dãy núi, sinh ra động đất, núi lửa,…

c. Tiếp xúc trượt ngang: Đứt gãy dọc theo đường tiếp xúc.

Hướng dẫn Soạn Địa 10 Bài 7 ngắn nhất

Câu hỏi Địa Lí 10 Bài 7 trang 25: Quan sát hình 7.1, mô tả cấu trúc của Trái Đất.

– Lớp vỏ Trái Đất có độ dày từ 5km đến 70km.

– Lớp manti gồm manti trên dày từ 15km đến 700km và manti dưới độ dày từ 700km đến 2900km.

– Nhân Trái Đất gồm nhân ngoài độ dày từ 2900km đến 5100km và nhân trong độ dày từ 5100km đến 6370km.

Câu hỏi Địa Lí 10 Bài 7 trang 26: Quan sát hình 7.2, cho biết sự khác nhau giữa vỏ lục đia và vỏ đại dương.

– Vỏ đại dương phân bố ở dưới đáy đại dương có độ dày từ 5km đến 10km, cấu trúc gồm đá badan và trầm tích.

Câu hỏi Địa Lí 10 Bài 7 trang 26: Quan sát hình 7.1, cho biết lớp Manti được chia thành mấy tầng? Giới hạn của mỗi tầng?

– Lớp manti được chia thành 2 tầng.

– Tầng manti trên dày từ 15km đến 700km và tầng manti dưới độ dày từ 700km đến 2900km.

Câu hỏi Địa Lí 10 Bài 7 trang 27: Dựa vào hình 7.3, cho biết 7 mảng kiến tạo lớn là những mảng nào?

Câu hỏi Địa Lí 10 Bài 7 trang 28: Quan sát hình 7.4, cho biết kết quả khi hai mảng kiến tạo tách rời nhau, xô vào nhau.

– Khi xô vào nhau hình thành nên các dải núi cao, dải núi lửa và vực biển sâu.

Soạn Bài 1 trang 28 ngắn nhất: Dựa vào hình 7.1 và nội dung SGK, lập bảng so sánh các lớp cấu tạo của Trái Đất (vị trí, độ dày, đặc điểm).

Ngoài cùng Trái Đất

từ 5km đến 70km.

Vỏ lục địa dày được cấu tạo bởi các tầng đá: granit, badan và trầm tích.

Vỏ đại dương mỏng không có lớp đá granit.

Nằm ở giữa lớp vỏ và nhân Trái Đất.

từ 5km đến 2900km.

Chiếm tới 80% thể tích và 68,5% khối lượng của Trái Đất.

Gồm 2 tầng:

+ Manti trên dày từ 15km đến 700km, vật chất ở dạng quánh dẻo.

+ Manti dưới độ dày từ 700km đến 2900km, vật chất ở trạng thái rắn.

nằm trong lõi Trái Đất

từ 2900km đến 6370km.

Thành phần chủ yếu là kim loại nặng: Ni, Fe,…

Gồm 2 tầng:

+ Nhân ngoài từ 2900km đến 5100km, nhiệt độ đạt 5000ºC, áp suất từ 1,3 đến 3,1 triệu atm vật chất ở dạng lỏng.

+ Nhân trong từ 5100km đến 6370km, áp suất đạt 3 đến 3,5 triệu atm, vật chất ở trạng thái rắn.

Soạn Bài 2 trang 28 ngắn nhất: Trình bày những nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.

– Thạch quyển được cấu tạo bởi một số mảng nằm kề nhau (gồm mảng lục địa và mảng đại dương), các mảng này nhẹ, nổi trên lớp quánh dẻo của lớp manti trên và có thể di chuyển.

– Các mảng lục địa và đại dương di chuyển trên lớp manti, có thể bị xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Sự dịch chuyển này tạo ra các hệ quả như tạo ra các dãy núi cao, núi lửa, sống núi ngầm hoặc vực sâu dưới đáy đại dương.

Câu hỏi củng cố kiến thức Địa 10 Bài 7 hay nhất

Câu 1. Nêu vai trò của khí quyển đối với sự sống trên Trái Đất.

– Cung cấp khí oxy và các khí khác cần thiết cho sự sống.

– Bảo vệ sự sống trên Trái Đất (tầng ôzôn ngăn cản tia tử ngoại, ngăn cản sự phá hoại của các thiên thạch).

– Điều hòa nhiệt cho bề mặt Trái Đất.

– Nơi diễn ra các quá trình thời tiết, khí hậu và hoàn lưu khí quyển.

– Giúp truyền âm thanh (tầng ion có tác dụng phản hồi sóng vô tuyến điện từ mặt đất truyền lên). Khuyếch tán ánh sáng tạo ra hoàng hôn, bình minh, giúp con người nhận biết được màu sắc của mọi vật,…

– Như vậy, khí quyển đóng vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất.

Trắc nghiệm Địa 10 Bài 7 tuyển chọn

Câu 1: Tầng granit gồm các loại đá nào sau đây?

A. Đá trầm tích, đá granit và đá bazan.

B. Đá trầm tích do các vật liệu vụn nhỏ bị nén chặt tạo thành.

C. Đá nhẹ như đá granit và các loại đá có tính chất tương tự như đá granit.

D. Đá nặng như đá bazan và các loại đá có tính chất tương tự như đá bazan.

Câu 2: Trái đất gồm 3 lớp, từ ngoài vào trong bao gồm

A. Lớp vỏ trái đất, lớp Manti trên, lớp nhân trong.

B. Lớp vỏ trái đất, lớp Manti, lớp nhân trong.

C. Lớp nhân trong . lớp Manti, lớp vỏ lục địa.

D. Lớp Manti, lớp vỏ lục địa, lớp nhân

Câu 3: Các hoạt động như động đất, núi lửa lại phân bố thành các vành đai là do

A. chúng xuất hiện ở nơi tiếp xúc giữa các mảng.

B. chúng xuất hiện ở nơi tiếp xúc lục địa và đại dương.

C. chúng xuất hiện ranh giới các đại dương.

D. sự phân bố xen kẻ của lục địa và đại dương.

Câu 4: Thạch quyển bao gồm

A. Bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương.

B. Tầng badan, tầng trầm tích, tầng granit.

C. Phần trên của lớp manti và lớp vỏ trái đất.

D. Lớp vỏ trái đất.

Câu 5: Cơ chế làm cho các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp manti là

A. sự tự quay của trái đất theo hướng từ Tây sang Đông.

B. sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.

C. sự tự quay của Trái Đất và sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời.

D. sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất nóng chảy trong lòng trái đất.

Câu 6: Để biết được cấu trúc của Trái Đất người ta dựa chủ yếu vào

A. nguồn gốc hình thành Trái Đất.

B. những mũi khoan sâu trong lòng đất.

C. nghiên cứu đáy biển sâu.

D. nghiên cứu sự thay đổi của sóng địa chấn lan truyền trong lòng Trái Đất.

A. Có độ dày lớn nhất, Nhiệt độ và áp suất lớn nhất.

B. Thành phần vật chất chủ yếu là những kim loại nặng.

C. Vật chất chủ yếu ở trạng thái rắn.

D. Lớp nhân ngoài có nhiệt độ, áp suất thấp hơn so với lớp nhân trong.

Câu 8: Cấu trúc dọc của Trái Đất từ ngoài vào trong gồm

A. vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.

B. lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.

C. nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất, lớp Manti.

D. nhân Trái Đất, vỏ đại dương, lớp Manti.

Câu 9: Độ dày của vỏ Trái Đất dao động từ

A. 5 km (ở đại dương) – 7 km (ở lục địa).

B. 5 km (ở lục địa) – 70 km (ở đại dương).

C. 5 km (ở đại dương) – 70 km (ở lục địa).

D. 50 km (ở đại dương) – 70 km (ở lục địa).

Câu 10: Các tầng đá của lớp vỏ Trái Đất theo thứ tự từ trên xuống là

A. tầng granit, tầng bazan, tầng đá trầm tích.

B. tầng bazan, tầng đá trầm tích, tầng granit.

C. tầng đá trầm tích, tầng bazan, tầng granit.

D. tầng đá trầm tích, tầng granit, tầng bazan.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 7: Cấu trúc của Trái Đất. Thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng trong SGK Địa lí 10. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Giải SBT Địa lí 10: Bài 7. Cấu trúc của Trái Đất. Thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng


【#5】Nguồn Gốc, Cấu Tạo Và Cách Sử Dụng Của Nhiệt Kế Thủy Ngân

Hình ảnh nhiệt kế thủy ngân

Nguồn gốc, cấu tạo của nhiệt kế thủy ngân

– Nhiệt kế thủy ngân là một loại nhiệt kế được phát minh bởi nhà vật lý học Daniel Gabriel Fahrenheit tại Amsterdam năm 1714.

– Nhiệt kế thủy ngân không thể đo nhiệt độ thấp hơn -39˚C (thủy ngân bị hóa rắn) hoặc nhiệt độ cao hơn 356,7˚C (điểm sôi của thủy ngân).

2. Cấu tạo của nhiệt kế thủy ngân

– Nhiệt kế thủy ngân bao gồm một bình nhỏ hình cầu có chứa thủy ngân bên trong và được gắn vào một ống thủy tinh đường kính hẹp. Lượng thủy ngân trong ống ít hơn rất nhiều so với khối lượng trong bình nhỏ hình cầu. Thể tích thủy ngân thay đổi theo nhiệt độ và đẩy thủy ngân trong cột dọc theo ống thủy tinh rỗng phía trên.

– Nhiệt kế thủy ngân có cấu tạo gồm 3 phần: Cảm nhiệt độ, ống mao dẫn và phần hiển thị kết quả.

+ Phần cảm nhận nhiệt độ: Là bầu đựng thủy ngân, có tác dụng nhận nhiệt từ môi trường cần đo, và vận hành theo nguyên lý dãn nở vật chất của thủy ngân để đo nhiệt độ môi trường.

+ Ống mao dẫn: Là cột dẫn thủy ngân dãn nở khi tiếp xúc với nhiệt độ môi trường. Các không gian phía trên thủy ngân có thể được lấp đầy bằng khí nitơ hoặc một phần nào đó, nó có thể ở dưới áp suất khí quyển, chân không.

+ Phần hiển thị kết quả là các vạch số. Người ta chia cột thủy tinh thành các vạch hiển thị mức nhiệt độ của môi trường. Vạch thủy ngân trong ống tương ứng với mức nhiệt độ nào thì nhiệt độ của môi trường sẽ như vậy.

Phần hiển thị kết quả là các vạch số

Nguyên lý hoạt động của nhiệt kế thủy ngân

Nhiệt kế thủy ngân theo nguyên lý sự giãn nở của thuỷ ngân theo nhiệt độ. Khi nhiệt độ thay đổi, thủy ngân bị làm cho giãn nở làm cho cột độ chạy để mở rộng hoặc kéo tụt thủy ngân trong ống. Hoạt động này ngay lập tức được hiển thị thành giá trị trên thang đo nhiệt độ.

Nhiệt kế thủy ngân dùng để làm gì?

– Trong y học: Đây là lĩnh vực sử dụng nhiệt kế thủy ngân phổ biến nhất. Nó được dùng để đo thân nhiệt của người bệnh, giúp các y bác sĩ nắm bắt tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và đưa ra các chuẩn đoán lâm sàng trước khi đề ra được phương pháp điều trị phù hợp nhất.

– Trong công nghiệp: Được sử dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất như kiểm soát nhiệt độ lò hơi, nhiệt độ các chất lỏng, khí…để quá trình sản xuất được diễn ra chính xác, an toàn và hiệu quả hơn. Nhiệt kế thủy ngân cũng là dụng cụ được dùng để đo nồng độ cồn trong rượu.

– Trong ẩm thực: Nhiệt kế thủy ngân được dùng để kiểm soát nhiệt độ quá trình đun nấu thực phẩm, đo nấu ăn để các đồ ăn có độ thơm ngon nhất có thể.

Cách sử dụng nhiệt kế thủy ngân trong y tế

Bước 1: Cầm chắc đuôi nhiệt kế thủy ngân, sau đó dùng lực của cổ tay để vẩy mạnh nhiệt kế cho xuống dưới mức 35 độ C.

Bước 2: Kẹp nhiệt kế thủy ngân vào vị trí cần đo trên cơ thể người như tai, trán, nách, hậu môn,…và giữ nguyên nhiệt kế thủy ngân ở vị trí đó tối thiểu 5 – 7 phút.

Kẹp nhiệt kế thủy ngân vào vị trí cần đo trên cơ thể

Bước 3: Lấy ra và đọc kết quả hiển thị trên nhiệt kế thủy ngân.

Bước 4: Dùng khăn sạch để lau lại đầu nhiệt kế sau khi dùng xong hoặc lau sạch với cồn trước khi mang đi cất giữ và sử dụng cho lần sau.

Cần làm gì để đảm bảo an toàn khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ?

Cần làm gì khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ

Thủy ngân là một chất rất độc nên khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, để đảm bảo an toàn, bạn cần thực hiện các việc sau:

– Cởi bỏ quần áo nếu bị thủy ngân bắn vào và dùng xà phòng để rửa sạch tay.

– Tắt quạt, điều hòa để giảm lượng thủy ngân bay hơi trong không khí, tránh để chúng phát tán trên diện rộng.

– Mang găng tay trước khi thu gom các hạt thủy ngân, tránh để thủy ngân tiếp xúc trực tiếp với da tay.

– Dùng bông ướt để gạt các hạt thủy ngân vào một lọ thủy tinh có nắp, sau đó đậy kín lại.

– Nếu phát hiện nạn nhân có dấu hiệu ngộ độc thủy ngân, cần đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử trí.


【#6】Cuộn Kháng Là Gì? Cấu Tạo, Phân Loại Và Chức Năng Cuộn Kháng Trong Ngành Điện

Cuộn kháng là gì?

Cuộn kháng là một cuộn dây đồng được quấn nhiều vòng quanh một vòng sắt non, lỏi của nó là không khí, hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ. Khi cho dòng điện chạy qua sẽ hình thành từ trường xung quanh nó. Khi được cấp dòng điện, nó là một nam châm điện với cường độ của từ trường tỷ lệ thuận với cường độ của dòng điện và số vòng dây quấn quanh. Càng nhiều vòng dây quấn cho ra mức độ tự cảm càng cao. Vòng sắt non được thêm vào cuộn dây có tác dụng tập trung các dòng từ thông cho cuộn.

Đặc tính riêng

  • Đặc tính gắn liền với cuộn kháng là khả năng lưu trử năng lượng, lọc và ổn định dòng điện, nguyên lý cảm ứng điện từ và độ tự cảm.
  • Đơn vị gắn với cuộn kháng là Độ tự cảm henry.

Có những loại cuộn kháng nào?

  • Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại cuộn kháng, nhưng nhìn chung thì được phân loại thành 2 cách: phân loại theo điện áp và công dụng của nó.

Cấu tạo và phân loại cuộn kháng

Cấu tạo cuộn kháng

Cuộn kháng được cấu tạo bởi một cuộn dây và thê được quấn quanh một lõi sắt . Khi cho dòng điện qua cuộn, có sinh từ trường và chính từ trường này sẽ sinh ra áp cảm ứng để hãm lại biến thiên dòng trong cuộn

Phân loại cuộn kháng

Cuộn kháng được phân loại theo 2 chỉ tiêu: Phân loại theo điện áp và phân loại theo công dụng.

Phân loại theo điện áp:

  • Cuộn kháng hạ thế: Cuộn kháng được sử dụng với điện áp từ 440V đến 1000V
  • Cuộn kháng trung thế: Cuộn kháng được sử dụng với điện áp từ 1000V trở lên

Phân loại theo công dụng:

  • Cuộn kháng bảo vệ thiết bị điện công nghiệp
  • Cuộn kháng bảo vệ biến tần

Cuộn kháng bảo vệ thiết bị điện công nghiệp:

Cuộn kháng sử dụng cho tụ bù với chức năng bảo vệ tụ bù, bảo vệ thiết bị đóng cắt, relay bù. Cuộn kháng kết hợp với tụ bù loại những thành phần sóng hài làm tăng chất lượng điện cho hệ thống. Cuộn kháng lọc sóng hài rất cần thiết trong trường hợp điện áp, dòng điện của hệ thống bị méo dạng nhiều.

Kết hợp cuộn kháng vớitụ bù tạo thành mạch LC (lọc sóng hài), tần số này phụ thuộc vào độ tự cảm của cuộn kháng và điện dung của tụ bù.

Vậy nên trên thị trường có nhiều cuộn kháng khác nhau 6%, 7%, 11%,14%… đây là các mức tương ứng với tần số lọc khác nhau

Cuộn kháng cho biến tần:

Chúng ta có 2 loại cuộn kháng cho biến tần đó là cuộn kháng đầu vào biến tần (cuộn kháng AC hay AC reactor) và cuộn kháng đầu ra biến tần (cuộn kháng DC – DC reactor). Dựa trên đặc tính dòng không đổi của cuộn kháng nên nó có chức năng ổn định dòng để động cơ hoạt động trơn tru khi thay đổi tốc độ, thay đổi tần số.

Chức năng của cuộn kháng

Khả năng bảo vệ thiết bị điện công nghiệp

Cuộn kháng là thiết bị được sử dụng kết hợp với tụ bù, thiết bị này thực hiện chức năng bảo vệ tụ bù cũng như các thiết bị đóng cắt, relay bù. Sự kết hợp này giúp chúng ta gia tăng chất lượng điện cho hệ thống. Đây là một trong những thiết bị có vai trò cực kỳ quan trọng đặc biệt trong những trường hợp điện áp hay dòng điện của hệ thống bị biến dạng.

Cuộn kháng thực hiện chức năng bảo vệ biến tần

Bên cạnh khả năng bảo vệ tụ bù cũng như các thiết bị đóng cắt cũng như relay bù. Thiết bị này đồng thời thực hiện chức năng bảo vệ biến tần của đoạn mạch. Như chúng ta đã biết, có 2 loại cuộn kháng dùng cho biến tần là cuộn kháng dùng cho đầu ra biến tần hay còn được gọi là DC và cuộn kháng dùng cho đầu vào biến tần hay còn được gọi là AC.

Nhờ đặc tính của nó mà mọi dòng điện đi qua nó đều được tác động khiến chúng ổn định hơn. Vì vậy khi lắp đặt cuộn kháng gần với biến tần, chúng thực hiện chức năng khiến dòng điện đi qua dần ổn định hơn. Vì vậy biến tần hay động cơ đều có thể hoạt động trơn tru dù bị thay đổi tốc độ hay tần số.

Sóng hài và nguyên nhân nên lắp đặt cuộn kháng

Đầu tiên ta hãy tìm hiểu một chút về sóng hài, như các bạn đã thấy trên hình, các sóng màu hồng và màu xanh vượt ra khỏi mức sóng ổn định ở 0 gọi là sóng hài. Đây là loại nhiễu sóng không mong muốn, nếu bạn đang dùng 1 máy CNC để khắc 1 bức tranh, nếu sóng hài vượt ngưỡng sẽ sinh ra các nét vẽ lem, thậm chí khi cộng hưởng với hệ thống tụ bù còn gây cháy nỗ. Đây là nguyên nhân chính mà người ta phải thiết kế ra cuộn kháng để chống lại sóng hài. Như con kiến với bình xịt kiến vậy.

Tác hại của sóng hài lên lưới điện và hệ thống

  • Sóng hài làm đường dây dẫn nóng đến quá nhiệt, gây hư hỏng đường dây điện
  • Do sóng hài được sinh ra từ hệ số Cos-phuy của công suất hao phí, mà ta có
  • Công suất thực tế = tổng công suất – công suất hao phí
  • Hay nói cách khác, phần hao phí này là điện năng không được chuyển hóa thành cơ năng mà được chuyển hóa thành nhiệt năng gây nóng máy, quá tải, nhãy CB, cháy nỗ biến áp mà không có tác dụng gì cho sản xuất.
  • Sóng hài tàn phá chất điện môi trong tụ bù, gây cháy nổ tụ bù, bị phồng hoặc giảm tuổi thọ.
  • Sóng hài làm nhiễu các thiết bị thông tin như bộ điều khiển trong biến tần, các PLC
  • Lãng phí điện năng, tốn tiền điện và nguy cơ bị phạt do hệ số Cos-phuy sai quy định từ cơ quan điện lực.

Sử dụng cuộn kháng trong bộ khuếch đại dòng AC, bộ đệm DC

Thiết bị chuyển mạch đường dây, thiết bị đóng ngắt, động cơ hay thiết bị điện công nghiệp cở lớn có thể gây quá dòng, sụt áp khi khởi động hoặc tắt quá nhanh gây ảnh hưởng đến điện thế trên toàn lưới điện và ảnh hưởng đến các máy móc khác. Cuộn kháng trong những trường hợp như vậy, sự tăng vọt điện áp có thể xãy ra ở đầu vào các thiết bị, nếu điện áp đủ cao có thể gây ra hư hại các chất bán dẫn trong bộ đệm DC.

Công dụng

Hạn chế dòng ngắn mạch: Khi hệ thống điện bị đoản mạch sẽ tạo ra dòng ngắn mạch rất cao. Để đảm bảo độ ổn định động và ổn định nhiệt của thiết bị điện, cuộn kháng thường được kết nối với bộ ngắt điện nối tiếp để tăng trở kháng ngắn mạch và dòng ngắn mạch. Nhờ đặc tính của cuộn, điện áp khi có đoản mạch trong cuộn kháng rẩt cao còn điện áp trên lưới điện thì duy trì ổn định. Đảm bảo dao động điện áp nhỏ và đảm bảo sự ổn định của các thiết bị điện trên đường dây.

Lọc sóng hài

Do sử dụng nhiều các thiết bị điện có công suất lớn trong cùng một hệ thống điện, đặc biệt là thiết bị chuyển đổi tần số( Bộ biến tần) và DC công suất cao, tạo ra 1 lượng lớn sóng hài không mong muốn. Tụ bù thường xuyên bị hỏng và trong các trường hợp đặc biệt, tụ bù không có tác dụng gì cả. Khi sóng hài thấp, có thể sử dụng bộ triệt sóng hài. Khi sóng hài trong hệ thống điện quá cao, cuộn kháng được mắc nối tiếp ở đầu ra của thiết bị điện sẽ lọc và ổn định dòng điện đi qua. Cao cấp hơn, đối với các thiết bị điện cần tính chính xác cao, không bị nhiễu bởi sóng hài như máy hàn điện, trong lưới điện có thể sử dụng nhiều cuộn kháng được mắc song song với nhau và nhiều tụ điện để tạo thành bộ lọc sóng hài và ổn định dòng điện.

Chức năng chuyển pha

Chuyển pha có nghĩa là dạng sóng tín hiệu của AC đầu vào không thay đổi. Chức năng của cuộn kháng là giảm các ảnh hưởng của sóng hài và điện áp được tạo ra bởi thiết bị chuyển đổi bán dẫn và phi tuyến tính tải vào hệ thống cung cấp điện. Đây là một phương pháp mới cho hệ thống cung cấp năng lượng chuyển đổi để hạn chế sóng hài. Trong hệ thống cung cấp dòng điện đối xứng ba pha, các sóng hài 5, 7, 11 và 13 là loại sóng lớn hơn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống, cuộn kháng được thiết kế để làm suy yếu các sóng này.

Lựa chọn cuộn kháng như thế nào cho hợp lý ?

Cuộn kháng hiện nay đang được sử dụng kết hợp với tụ bù để thành hệ thống lọc sóng hài và bù công suất phản kháng rất thông dụng nhờ các tính năng ưu việt về lọc sóng hài và ổn định dòng điện, bảo vệ máy móc của nó trong trường hợp sử dụng các loại máy lớn, cần độ chính xác cao hay điện áp không ổn định. Tùy vào loại tụ và các bậc sóng hài khác nhau mà cần các loại khác nhau. Vậy làm sao lựa chọn được một loại cuộn kháng thích hợp cho thiết bị của mình?

Cuộn kháng dùng cho tụ bụ có chức năng bảo vệ APFC(hệ thống điều khiển đóng ngắt hay còn gọi là tủ điện). Trong thực tế, ngoài sóng hài được tạo ra từ các thiết bị điện, bộ biến tần và đường dây, bản thân tụ bù sẽ không gây nên sóng hài nhưng khi lắp cùng mạch với các thiết bị điện khác thì nó sẽ tham gia cộng hưởng sinh ra sóng hài.

Khi lắp đặt thêm tụ bù để phù công suất phản kháng dễ xãy ra hư hỏng vì lúc này dòng điện đi qua tụ tăng lên cao, là nguyên nhân dẫn đến việc cháy tụ bù, cháy cầu chì, hư hỏng tủ điện, aptomat và bộ điều khiển.

Có thể lựa chọn cuộn kháng cho tụ bù có hệ số lọc phù hợp : 6%, 7% và 14%. Có nhiều loại công suất cho chúng ta lựa chọn từ 10Kvar cho đến 200Kvar.

Các loại tụ bù : 400, 415, 230,440, 525, 690 và 800V

Lưu ý cuộn kháng và tụ bù phải được mắc nối tiếp với nhau. Hệ số lọc của cuộn cần phù hợp với thông số của tụ bù mà nhà sản xuất đã cho, ví dụ tụ bù công suất 50Kvar thì dùng cuộn kháng có hệ số lọc 7% có khả năng lọc được các bậc 5, bậc 7 của sóng hài.

Khi lựa chọn cuộn kháng cho tụ bù phải lưu ý điện áp của tụ bù và cuộn phải phù hợp với nhau và theo thông số của nhà sản xuất. Các mối điện phải tiếp xúc với nhau, đường dây điện đi đúng như trong sơ đồ.

Cách lựa chọn cuộn kháng cho bộ biến tần cũng tương tự như với tụ bù, sau đây là 1 số để các bạn có thể chọn cuộn kháng cho bộ biến tần của mình:

Cách kiểm tra cuộn kháng

Dùng thang đo Ω trên vạn năng kế để xác định các giá trị

Đầu tiên chúng ta đưa về thang Ohm của vạn năng kế để đo. Sau đó chúng ta tiến hành kiểm tra đồng hồ, chập 2 que đo đỏ và đen lại với nhau sau đó điều chỉnh chiết áp, kim chỉ trên đồng hồ chạy về 0 tức là đồng hồ của bạn chính xác và ta có thể bắt đầu kiểm tra cuộn dây.

Dùng 2 đầu que chập vào 2 đầu của cuộn kháng, đo và ghi lại giá trị nhận được. Sau đó dùng giá trị này nhân với giá trị của thang đo vạn năng kế( lưu ý là quy đổi đơn vị 2 giá trị này cho giống nhau).

Cách đo giá trị cuộn dây bằng thang điện áp trong đồng hồ vạn năng

Còn 1 cách nữa là chúng ta có thể tiến hành đo dựa trên giá trị điện áp của vạn năng kế và cách này chính xác hơn so với việc đo bằng thang Ohm.

Đầu tiên mình cũng kiểm tra đồng hồ và điều chỉnh về thang điện áp bằng cách như trên.

Tiếp theo, ở thế cao ta chập que đỏ và thế thấp là que đen. Ghi lại giá trị đo cuối cùng trên đồng hồ kim chỉ trên đồng hồ.

Giá trị cuộn kháng đo được sẽ được tính bằng công thức:

Ta có : V =

Trong đó : V : là con số cuối cùng đo được trên đồng hồ

A : là giá trị mà thang đo điện áp đang dùng

B : là con số mới đo

C : là giá trị điện áp cao nhất của đồng hồ (vạch max)

Cách lựa chọ cuộn kháng

Để lựa chọn cuộn kháng chia ra làm 4 giao đoạn

  • Chọn điện áp. Cuộn kháng hạ thế hay Cuộn kháng trung thế
  • Chọn bậc sóng hài, Dựa vào khảo sát để đưa ra chọn kháng 6%, 12% cho phù hợp
  • Chọn dung lượng Cuộn kháng cho phù hợp với dung lượng tụ bù ( 20kVAR, 25kVAR, 50kVAR, 100kVAR … 500kvAR )
  • Chọn nhà cung cấp Cuộn kháng: Hiện tại trên thị trường có rất nhiều hãng sản xuất kháng cho tụ bù như Cuộn kháng Suzuki, Cuộn kháng Mikro, Epcos, Estel


【#7】Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt Ngắn Nhất Baocongai.com

Hướng dẫn soạn văn lớp 6 bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt ngắn nhất : Câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): – Các tiếng: Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở. – Các từ: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, ăn ở. Câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): – Tiếng là âm thanh được phát ra. Mỗi tiếng là một âm tiết. – Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa…

Hướng dẫn soạn văn lớp 6 bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt ngắn nhất : Câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): – Các tiếng: Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở. – Các từ: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, ăn ở. Câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): – Tiếng là âm thanh được phát ra. Mỗi tiếng là một âm tiết. – Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa tạo thành câu. – Tiếng cấu tạo nên từ, từ cấu tạo nên câu. Một tiếng được coi là từ khi nó có nghĩa và cấu tạo thành câu.

Câu 2 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

– Các từ: Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, ăn ở.

– Tiếng là âm thanh được phát ra. Mỗi tiếng là một âm tiết.

– Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa tạo thành câu.

Câu 1 (trang 13 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):Câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

– Tiếng cấu tạo nên từ, từ cấu tạo nên câu. Một tiếng được coi là từ khi nó có nghĩa và cấu tạo thành câu.

Từ ghép và từ láy đều là từ phức:

– Từ ghép ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

– Từ láy là từ mà các tiếng có quan hệ láy âm.

Câu 1 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Trả lời Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt phần luyện tập

a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.

b. Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc tích, …

Câu 2 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

c. Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc kiểu con cháu, anh chị, ông bà: Anh em, cậu mợ, cô dì, chú bác, …

Quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

– Theo giới tính: Nam trước nữ sau – ông bà, cha mẹ, anh chị…(ngoại lệ: Cô chú,…)

Câu 3 (trang 14 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

– Theo bậc: Theo vai vế, người trên trước, người dưới sau – mẹ con, ông cháu (ngoại lệ: Chú bác, cha ông,…)

Câu 4 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

“Bánh + x” với x có thể nêu lên các đặc điểm khác nhau của bánh:

Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc. Tương tự: Nức nở, sụt sùi, rưng rức,…

Câu 5 (trang 15 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Tìm từ láy:

a. Tả tiếng cười: Khanh khách, khúc khích, sằng sặc,…

c. Tả dáng điệu: Lom khom, lả lướt, nghênh ngang, khúm núm, lừ đừ,…

  • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 3 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
  • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 4 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
  • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 5 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
  • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 6 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất
  • Sách giải vở bài tập toán lớp 3 trang 7 câu 1, 2, 3, 4, 5 tập 1 đúng nhất


【#8】Cấu Tạo Và Cách Sử Dụng Găng Tay Bảo Hộ Cách Điện An Toàn

https://pro-pro.com.vn/gang-tay-cach-dien

Nguy hiểm luôn rình rập khi tiếp xúc với điện

Cấu tạo của găng tay bảo hộ cách điện

Việc nắm rõ cấu tạo của găng tay cách điện sẽ giúp bạn sử dụng nó hiệu quả và có thể xử lý tốt khi có sự cố xảy ra. Trên thị trường, sản phẩm găng tay cách điện cũng khá đa dạng về chủng loại nhưng phổ biến hơn hết vẫn là dòng găng tay cách điện cao su. Chúng có cấu tạo cơ bản với 3 lớp bọc lót như sau:

Lớp cao su cách điện: được thiết kế có độ dày mỏng phụ thuộc vào mức độ điện áp trong môi trường làm việc. Nhưng chúng đều có công dụng cách điện và bảo vệ tốt đôi bàn tay. Chúng thường được làm từ chất liệu cao su tổng hợp có độ dẻo dai và độ bền cao.

Lớp găng tay lót: được thiết kế nhằm giảm sự khó chịu cho người đeo găng tay. Đồng thời, hấp thụ mồ hôi khi làm việc trong thời tiết nắng nóng hoặc giữ ấm khi thời tiết trở lạnh.

Lớp da găng bảo vệ: lớp này nằm ở ngoài cùng và có tác dụng chính là giúp bảo vệ đôi bàn tay khỏi các trầy xước, vết đâm và vết cắt nếu không may xảy ra trong quá trình làm việc.

Găng tay bảo hộ cách điện cao su

Cách sử dụng găng tay cao su bảo hộ cách điện đảm bảo tính an toàn

Để găng tay cao su bảo hộ cách điện phát huy hiệu quả khi sử dụng bạn nên tuân thủ các bước hướng dẫn sau:

Lựa chọn loại găng tay phù hợp tính chất công việc

Hiện nay, găng tay cách điện được phân thành 3 loại cơ bản là găng tay cách điện cao áp, trung áp và hạ áp. Mỗi loại sẽ thích hợp sử dụng trong môi trường điện có số KV khác nhau như vận hành thiết bị, sửa chữa điện công nghiệp, cao thế, gia đình,…Vì thế, bạn nên lựa chọn loại găng tay phù hợp tính chất công việc để nó có thể phát huy công dụng tốt nhất.

Tuân thủ các quy định an toàn khi sử dụng găng tay

Mỗi dòng găng tay sẽ có các quy định, yêu cầu riêng về sử dụng. Cách tốt nhất bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng sản phẩm từ nhà sản xuất. Nắm bắt các thông tin về thời hạn sử dụng, kiểm định chất lượng định kỳ và tuân thủ đúng quy tắc thải bỏ găng tay.

Kiểm tra găng tay kỹ lưỡng trước khi sử dụng

Găng tay trong quá trình sử dụng sẽ không tránh khỏi các hư hỏng như rách, hạ cáp đồng, mà người sử dụng không hay biết. Điều này sẽ rất nguy hiểm khi sử dụng và giảm khả năng cách điện của găng tay xuống. Do đó, tuyệt đối không chủ quan mà hãy kiểm tra sản phẩm trước khi sử dụng.

Cách xóa 1 trang trong word Cách xoay ngang 1 trang giấy trong word 2007


【#9】Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Van Cửa Gang

1-ĐẶC ĐIỂM CỦA VAN CỬA GANG

Gọi là van cửa gang là vì được cấu tạo từ chất liệu gang,được sử dụng rộng dãi trong ngành công nghiệp và được phù hợp sử dụng trong điều chỉnh dòng chảy của chất lỏng.Van cửa gang được sử dụng trong các lĩnh vực như dầu khí,dệt may,thực phẩm hay trong nhiều lĩnh vưc khác khác.

Đặc biệt loại van này rất thích hợp với dòng chảy hai chiều,dòng chảy thẳng hay dòng chảy kháng nhỏ.Trong trường hợp không gian không được rộng dãi thì loại van này cũng vẫn được lắp đặt và sử dụng dễ dàng,chỉ cần vặn khóa theo chiều kim đồng hồ là khóa và ngược lại là mở.Và tuyệt tối không được dùng đòn bẩy.

2-CẤU TẠO CỦA VAN CỬA GANG

Van cửa gang được liên kết với đường ống ở cả hai đầu .Bộ phận đường ống thì được nối với các van bằng bu lông,giữa hai mặt bích của van được chèn bằng vòng cao su để làm kín nhằm tạo độ êm và kín cho van.

Ngoài ra còn có nhiều cách nối khác như hàn gối đầu hay mối nối bằng lắp ghép gen hoặc then chốt tùy thuộc vào điều kiện môi trường.

Cửa van được nối với cần van,phía trên lắp van có lắp bịt kín với mục đích không cho chất lỏng thoát ra ngoài.Đầu phía trên của cần được nối với tay quay để khi vặn tay quay thì cần van sẽ chuyển động để đóng và mở van.

3-NGUYÊN LÍ LÀM VIỆC CỦA VAN CỬA GANG

Van cửa đóng dòng chảy khi chúng chắn ngang qua tòan bộ dòng chảy và khi van được mở ra thì cửa của chúng không nằm trong dòng chảy của vật chất.Lúc này độ cản chở của van là rất nhỏ có nghĩa là sự sụt áp và mất năng lượng của vật chất đi qua van được đặt ở mức độ hạn chế nhất.

Nếu các bạn đang có nhu cầu tìm mua van công nghiệp hay các loại van cửa ngang ,van bướm,van hơi…để sử dụng trong quá trình sản xuất hay mở đại lý riêng thì chúng tôi nghĩ bạn không thể bỏ qua sản phẩm của công ty của chúng tôi.Tại đây chúng tôi luôn có sẵn tất cả các loại van được nhập khẩu chính hãng từ các thị trường khét tiếng nhất như hàn quốc,nhật bản,đài loan….Chúng tôi đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn và đảm bảo có giấy chứng nhận.

Mọi thông tin xin liên hệ Công ty TNHH TM KT Tân Bình Cụm 6 – Vĩnh Quỳnh – Thanh Trì – Hà Nội ĐT: 0436.876.285 – 0987.66.88.55 – 0969 265 087


【#10】Đặc Điểm Hóa Học Gang Cầu Thành Phần Cấu Tạo Chính Của Nắp Hố Ga

Gang cầu còn được gọi là gang bền cao có than chì ở dạng cầu nhờ biến tính gang xám lỏng bằng các nguyên tố Mg, Ce và các nguyên tố đất hiếm. Đặc điểm hóa học gang cầu có độ bền cao nhất trong các loại gang do graphit ở dạng cầu tròn, bề ngoài cũng có màu xám tối như gang xám. Nên khi nhìn bề ngoài không thể phân biệt hai loại gang này.

Đặc điểm hóa học gang cầu

Thành phần hóa học gang cầu dao động như sau: 3-3,6% C, 2-3% Si, 0,2-1% Mn, 0,04- 0,08% Mg, ít hơn 0,015% P, ít hơn 0,03% S. Gang cầu có độ dẻo dai cao, đặc biệt sau khi nhiệt luyện thích hợp.

Lượng cacbon và silic phải cao để đảm bảo khả năng than chì hóa (%C + %Si) đạt tới 5%-6%. Không có hoặc không đáng kể (<0,1 – 0,01%) các nguyên tố cản trở cầu hóa như Ti, Al, Sn, Pb, Zn, Bi và đặc biệt là S. Có một lượng nhỏ các chất biến tính Mg (0,04-0,08%) hoặc Ce. Có các nguyên tố nâng cao cơ tính như Ni (2%) Mn (<1%).

Gang cầu thường chứa cacbon đương lượng (CEL) cao từ 4,3 đến 4,6% (là thành phần nguyên tố C và Si trong gang lỏng trước biến tính CEL=%C+%Si+%P/2) để chống biến trắng và do than chì ở dạng cầu sít chặt, ít chia cắt nền kim loại nên không làm giảm đáng kể tính chất cơ học của gang. Hàm lượng Si không nên quá cao (nhỏ hơn 3%) để khỏi ảnh hưởng đến độ dẻo dai của gang. Hàm lượng S sau biến tính cầu hóa bằng Mg phải nhỏ hơn 0,03% thì gang mới nhận được than chì biến tính và hạn chế tạp chất “vết đen” do MgS tạo ra sẽ làm giảm tính chất cơ học của Gang. Hàm lượng Mn chọn tùy thuộc vào loại gang cầu, với gang cầu ferit ở trạng thái đúc Mn nhỏ hơn 0,2%. Ở gang cầu peclit chúng có thể lên tới 1%. Lượng P càng ít càng tốt vì P làm giảm tính dẻo dai của gang cầu.

Tổ chức tế vi của gang cầu cũng giống gang xám song chỉ khác là than chì của nó có dạng thu gọn nhất hình quả cầu bao gồm ba loại nền kim loại: ferit, ferit – peclit và peclit. Chính điều này quyết định độ bền kéo rất cao của gang cầu so với gang xám. Khác với gang xám, than chì dạng cầu ở đây được tạo thành nhờ biến tính đặc biệt gang xám lỏng.

Đặc điểm gang cầu

Sau khi biến tính cầu hóa than chì nhờ các nguyên tố Mg, Ce và các nguyên tố đất hiếm, gang lỏng còn được biến tính lần hai bằng các nguyên tố graphit hóa như FeSi, CaSi để chống biến trắng cho gang. Nhờ các chất biến tính mà gang lỏng trở nên sạch các tạp chất như lưu huỳnh và khí, làm tăng tốc độ hóa nguội cho gang và làm cho các tinh thể than chì phát triển chủ yếu theo hướng thẳng góc với bề mặt cơ sở của nó. Do đó than graphit kết tinh thành hình cầu.

Bề ngoài của gang cầu cũng có màu xám tối như gang xám nên khi nhìn bề ngoài khó có thể phân biệt gang cầu với gang xám. Tuy nhiên ta có thể dựa vào dấu hiệu co ngót ở sản phẩm gang cầu (gang cầu dễ tạo thành lõm co và xốp co), hoặc bằng cách gõ vào sản phẩm, sản phẩm gang cầu sẽ có tiếng kêu trong và thanh (rất vang), còn sản phẩm gang xám sẽ có tiếng kêu đục, trầm.

Do graphit ở dạng thu gọn nhất (quả cầu tròn), ít chia cắt nền kim loại, hầu như không có đầu nhọn để tập trung ứng suất, nên nó làm giảm rất ít cơ tính của nền. Vì vậy gang cầu duy trì được 70-90% độ bền của nền kim loại, tức không thua kém thép bao nhiêu và có thể thay thế nó.

Giới hạn bền kéo và giới hạn chảy khá cao: σb=400-800 Mpa, σ0.2=250-600 Mpa, tương đương với thép cacbon chế tạo máy.

Độ dẻo và độ dai: δ=2-15%, aK=300-600 kJ/m2, tuy kém thép song cao hơn gang xám rất nhiều.

Việc sử dụng gang cầu vào công nghiệp rất có hiệu quả, ví dụ giá 1 tấn vật đúc loại gang này rẻ hơn vật đúc bằng thép hợp kim từ 30-35% rẻ hơn loại vật đúc bằng hợp kim màu 3 đến 4 lần và rẻ hơn loại phôi thép rèn tử 2 đến 3 lần.

Gang cầu thường dùng làm các chi tiết vừa chịu tải trọng kéo và va đập cao (như thép) đồng thời lại dễ chế tạo bằng phương pháp đúc. Ứng dụng làm trục khuỷu, ống nước đường kính lớn, nắp hố ga, song chắn… vì giá thành rẻ, độ an toàn cao và thi công dễ dàng.

Wikipedia.org


Bạn đang xem chủ đề Cấu Tạo Gan trên website Napcuocvienthong24h.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Chủ đề cũ hơn

Cấu Tạo Giày - Xem 1,980

Cấu Tạo Xe Fixed Gear - Xem 2,277

Cấu Tạo Máy Film - Xem 2,376

Cấu Tạo Van Flow - Xem 3,267

Cấu Tạo Xe F1 - Xem 2,673

Cấu Tạo Fructose - Xem 2,277

Cấu Tạo Fco - Xem 2,475

Cấu Tạo Fet - Xem 2,475

Cấu Tạo Fructozo - Xem 2,178

Cấu Tạo English - Xem 2,376